
Đọc hiểu: Mùa yêu thích
Đoạn văn giới thiệu mùa yêu thích và lý do.
Giới thiệu
Đoạn văn giới thiệu về mùa yêu thích nhất trong năm, lý do thời tiết và các hoạt động phù hợp.
Bài đọc
一年有四个季节。
Yī nián yǒu sì gè jìjié.
Một năm có bốn mùa.
我最喜欢秋天。
Wǒ zuì xǐhuan qiūtiān.
Tôi thích nhất là mùa thu.
这里的夏天太热了。
Zhèlǐ de xiàtiān tài rè le.
Mùa hè ở đây quá nóng.
冬天又非常冷。
Dōngtiān yòu fēicháng lěng.
Mùa đông lại vô cùng lạnh.
秋天的天气最好。
Qiūtiān de tiānqì zuì hǎo.
Thời tiết mùa thu là tốt nhất.
不冷也不热。
Bù lěng yě bù rè.
Không lạnh cũng không nóng.
秋天常常是晴天。
Qiūtiān chángcháng shì qíngtiān.
Mùa thu thường là ngày nắng ráo.
我很喜欢去外面跑步。
Wǒ hěn xǐhuan qù wàimiàn pǎobù.
Tôi rất thích ra ngoài chạy bộ.
周末我也和朋友去旅游。
Zhōumò wǒ yě hé péngyou qù lǚyóu.
Cuối tuần tôi cũng cùng bạn bè đi du lịch.
大家玩得很高兴。
Dàjiā wán de hěn gāoxìng.
Mọi người chơi rất vui vẻ.
mùa thu
“秋天天气很好。”
mùa đông; lượng từ: 个 (gè)
“冬天很冷。”
cuối tuần
“周末我们去公园。”
mùa hè; lượng từ: 个 (gè)
“夏天很热。”
mọi người; gia đình có ảnh hưởng; đại gia
“大家好,请坐。”
chuyến đi; hành trình; du lịch
“我们明天去旅游。”
trời quang; ngày nắng
“今天是晴天。”
thích; ưa thích
“我喜欢中国。”
tốt nhất; nên ...; tốt hơn hết nên ...
“这样最好。”
bên ngoài (cũng phát âm [wài mian] cho nghĩa này); bề mặt; bên ngoài
“外面下雨了,带把伞吧。”
thời tiết
“今天天气很好。”
thường xuyên; thường
“我常常去他家。”
Nhân vật trong bài thích nhất mùa nào?
Thời tiết mùa thu ở đây như thế nào?
Vào cuối tuần mùa thu, nhân vật thường làm gì?
