
Đọc hiểu: Lần đầu uống trà sữa
Tiểu Mỹ dẫn Đại Vệ đi thử món trà sữa trân châu.
Giới thiệu
Bài luyện đọc HSK2 về chủ đề lần đầu uống trà sữa của Đại Vệ cùng Tiểu Mỹ. Bài học tích hợp các cấu trúc ngữ pháp quan trọng: 比, 觉得, 有点儿, 试一下.
Bài đọc
学校旁边新开了一家奶茶店。
Xuéxiào pángbiān xīn kāi le yì jiā nǎichádiàn.
Bên cạnh trường học mới mở một quán trà sữa.
今天放学后,小美带大卫去这家店。
Jīntiān fàngxué hòu, Xiǎoměi dài Dàwèi qù zhè jiā diàn.
Hôm nay sau khi tan học, Tiểu Mỹ dẫn Đại Vệ đến quán này.
大卫以前没有喝过奶茶。
Dàwèi yǐqián méiyǒu hē guò nǎichá.
Trước đây Đại Vệ chưa từng uống trà sữa.
小美觉得这家店的奶茶很好喝。
Xiǎoměi juéde zhè jiā diàn de nǎichá hěn hǎohē.
Tiểu Mỹ cảm thấy trà sữa của quán này rất ngon.
她让大卫试一下少糖的奶茶。
Tā ràng Dàwèi shì yíxià shǎo táng de nǎichá.
Cô ấy bảo Đại Vệ thử một chút trà sữa ít đường.
大卫喝了一口,觉得有点儿甜。
Dàwèi hē le yì kǒu, juéde yǒudiǎnr tián.
Đại Vệ uống một ngụm, cảm thấy hơi ngọt một chút.
但是这种奶茶比可乐好喝。
Dànshì zhè zhǒng nǎichá bǐ kělè hǎohē.
Nhưng loại trà sữa này ngon hơn cola.
大卫非常喜欢,很快就喝完了。
Dàwèi fēicháng xǐhuān, hěn kuài jiù hē wán le.
Đại Vệ rất thích, uống xong rất nhanh.
他们说下周再来这家店喝奶茶。
Tāmen shuō xià zhōu zài lái zhè jiā diàn hē nǎichá.
Họ nói tuần sau lại đến quán này uống trà sữa.
hơi; một chút; phần nào
“今天天气有点儿冷。”
tuần sau
“下周我们去北京。”
trước đây; trước; thuở trước
“以前我不喜欢吃鱼。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
trà sữa
“妹妹很喜欢喝奶茶。”
nghĩ rằng ...; cảm thấy rằng ...; cảm thấy (không thoải mái, v.v.)
“我觉得很好。”
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
họ; bọn họ
“他们都是学生。”
vui; hay ho, thú vị; (từ mượn) cola
“他买了两瓶可乐。”
thích; ưa thích
“我喜欢中国。”
trường học; Lượng từ: 所 (suǒ)
“学校在哪里?”
bên; nơi liền kề
“他在我旁边。”
Trắc nghiệm: Trước đây Đại Vệ đã từng uống trà sữa chưa?
Tiểu Mỹ đã chọn loại trà sữa nào cho Đại Vệ thử?
Hai người họ hẹn nhau khi nào sẽ quay lại quán uống trà sữa?
