
Đọc hiểu: Lỡ hẹn vì tắc đường
Đại Vệ bị kẹt xe trên đường đến điểm hẹn với Thầy Vương.
Giới thiệu
Đoạn văn kể về việc Đại Vệ trên đường đến gặp thầy Vương thì bị tắc đường do công trình sửa chữa. Qua bài đọc, bạn sẽ ôn tập cách nói giờ giấc, thời lượng và cách xin phép đến muộn trong chuẩn HSK2.
Bài đọc
今天上午九点,大卫要见王老师。
Jīntiān shàngwǔ jiǔ diǎn, Dàwèi yào jiàn Wáng lǎoshī.
Chín giờ sáng hôm nay, Đại Vệ cần gặp thầy Vương.
八点半的时候,他已经坐上了公共汽车。
Bā diǎn bàn de shíhou, tā yǐjīng zuòshang le gōnggòng qìchē.
Lúc tám rưỡi, anh ấy đã lên xe buýt rồi.
但是路上在修路,车太多了。
Dànshì lùshang zài xiūlù, chē tài duō le.
Nhưng trên đường đang sửa chữa, xe cộ quá đông.
公共汽车走得很慢。
Gōnggòng qìchē zǒu de hěn màn.
Xe buýt di chuyển rất chậm.
现在已经八点五十分了。
Xiànzài yǐjīng bā diǎn wǔshí fēn le.
Bây giờ đã tám giờ năm mươi phút rồi.
九点快要到了,他还在路上。
Jiǔ diǎn kuàiyào dào le, tā hái zài lùshang.
Sắp đến chín giờ rồi mà anh ấy vẫn còn ở trên đường.
大卫拿起手机给王老师打电话。
Dàwèi náqǐ shǒujī gěi Wáng lǎoshī dǎ diànhuà.
Đại Vệ cầm điện thoại lên gọi điện cho thầy Vương.
他对老师说:“请等我十五分钟。”
Tā duì lǎoshī shuō: "Qǐng děng wǒ shíwǔ fēnzhōng."
Anh ấy nói với thầy giáo: "Xin thầy đợi em mười lăm phút."
王老师笑着说没关系。
Wáng lǎoshī xiàozhe shuō méi guānxi.
Thầy Vương cười và nói không sao đâu.
xe buýt; lượng từ: 辆 (liàng), 班 (bān)
“我坐公共汽车。”
đã
“我已经吃饭了。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
phút
“等我五分钟。”
rất; hoàn toàn; cực kỳ
“今天天气十分好。”
gần như sắp (làm gì đó); sắp (làm gì đó)
“火车快要开了。”
trên đường; trên đường; đang đi
“我在路上看书。”
buổi sáng; lượng từ: 个 (gè)
“今天上午有课。”
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
điện thoại di động; lượng từ: 部 (bù), 支 (zhī)
“这是谁的手机?”
gọi điện thoại
“我给妈妈打电话。”
thời gian; khoảng thời gian; khoảnh khắc
“你什么时候回家?”
Đại Vệ và thầy Vương có hẹn gặp nhau lúc mấy giờ?
Nguyên nhân khiến xe buýt di chuyển rất chậm là gì?
Đại Vệ gọi điện thoại cho thầy Vương để làm gì?
