
Tọa đàm triết học Nho gia trong quản trị doanh nghiệp
Luyện nói kỹ năng liên hệ triết học cổ đại với lý luận quản trị hiện đại.
Giới thiệu
Tọa đàm học thuật về việc ứng dụng triết học Nho gia vào quản trị kinh doanh hiện đại. Thầy Vương phân tích hệ giá trị Nhân-Lễ, Cao Tiểu Minh phản biện tính khả thi trong môi trường doanh nghiệp toàn cầu. Người học luyện ngữ điệu phản biện và trình bày quan điểm quản trị cấp cao.
bổ sung cho nhau; bổ trợ lẫn nhau
“他们两家企业优势互补,合作前景非常广阔。”
hiểu biết chung; đồng thuận
“经过多轮深入讨论,双方终于达成了共识。”
đa-; nhiều-; đa nguyên
“公司推行多元文化,提升员工创造力。”
thật sự không phải
“成功并非偶然,而是长期坚持努力的结果。”
giới hạn; mức chấp nhận được; (thể thao) đường biên dưới; (may mặc) chỉ dưới
“无论做什么事,我们都不能违背道德底线。”
nền tảng
“扎实的词汇量是学好高级汉语的根基。”
hiểu lầm; tách biệt; rào cản (ngôn ngữ, v.v.)
“深入的沟通有助于消除两代人之间的思想隔阂。”
bước qua; vượt qua
“通过持续努力,他跨越了语言学习的障碍。”
sự khác biệt; chênh lệch
“两种文化之间存在很大的差异。”
mù quáng; một cách mù quáng; thiếu hiểu biết
“投资理财切忌盲目跟风,必须做好全面的风险评估。”
Nho gia; trường phái Nho giáo
“儒家思想强调仁、义、礼,对中国社会产生了深远的影响。”
xuyên quốc gia; đa quốc gia
“许多优秀的毕业生都渴望进入跨国企业工作。”
Khẳng định không nên mù quáng coi trọng chữ nghĩa mà coi nhẹ lợi ích
Câu mẫu: 盲目讲求重义轻利不可取。 (Mángmù jiǎngqiú zhòngyì qīnglì bù kě qǔ.) — Mù quáng coi trọng nghĩa nhẹ lợi là không nên.
Nêu yêu cầu phải xây dựng cơ chế tương hỗ giữa đức trị và pháp trị
Câu mẫu: 必须建立德治与法治的互补机制。 (Bìxū jiànlì dézhì yǔ fǎzhì de hùbǔ jīzhì.) — Cần xây dựng cơ chế bổ sung lẫn nhau giữa đức trị và pháp trị.
Nêu nguyên tắc lãnh đạo cần tu dưỡng bản thân trước khi dẫn dắt người khác
Câu mẫu: 管理者须先正己而后正人。 (Guǎnlǐzhě xū xiān zhèng jǐ ér hòu zhèng rén.) — Người quản lý phải tự chuẩn mực bản thân trước rồi mới uốn nắn người khác.
Nhấn mạnh tôn trọng nhân sự là điểm chung lớn nhất xóa nhòa sai biệt
Câu mẫu: 尊重员工是跨越差异的最大公约数。 (Zūnzhòng yuángōng shì kuàyuè chāyì de zuì dà gōngyuēshù.) — Tôn trọng nhân viên là mẫu số chung lớn nhất để vượt qua khác biệt.
