
Viết từ chỉ cảm xúc tầng sâu
Nhận diện và luyện viết lại 5 từ HSK9 chỉ cảm xúc phức tạp, tầng sâu.
Giới thiệu
Năm từ Hán dưới đây diễn tả những cảm xúc phức tạp, khó gói gọn trong một từ tiếng Việt — đặc trưng của văn chương và giao tiếp trang trọng ở cấp HSK9.
Chữ cần học
惆怅 (chóuchàng) — buồn bã, man mác, lòng trống rỗng không rõ nguyên do
Dùng khi lòng buồn mơ hồ, không phải vì một mất mát cụ thể mà vì cảm giác tiếc nuối lan tỏa.
释然 (shìrán) — nhẹ nhõm, thư thái sau khi buông bỏ được điều gì đó
Khác với 高兴 — 释然 mang sắc thái trút được gánh nặng tâm lý, thường xuất hiện sau giải tỏa hoặc chấp nhận.
怅然若失 (chàngrán ruò shī) — thẫn thờ như vừa đánh mất điều gì, hụt hẫng
Thành ngữ bốn chữ, dùng khi người ta đứng lặng, không biết mình mất gì nhưng cảm thấy thiếu vắng rõ rệt.
五味杂陈 (wǔwèi zá chén) — trăm mối cảm xúc lẫn lộn, vừa vui vừa buồn vừa xúc động
Nghĩa đen là năm vị cùng hiện — dùng khi một sự kiện gợi lên nhiều cảm xúc trái chiều cùng lúc, không thể phân định.
百感交集 (bǎigǎn jiāojí) — trăm cảm xúc dồn về một lúc, xúc động nghẹn ngào
Mạnh hơn 五味杂陈 ở cường độ — thường xuất hiện trong khoảnh khắc trọng đại như hội ngộ, chia ly, hoặc thành công sau gian khổ.
Tập viết tay từng nét: mở từ này ở Kho từ vựng để luyện theo bảng nét chữ.
u sầu; trầm cảm
nhẹ nhõm; thanh thản; cảm thấy nhẹ nhõm
với cảm xúc phức tạp (thành ngữ)
mọi cảm xúc cùng lúc dâng trào trong lòng
vui; vui vẻ; sẵn lòng (làm gì đó)
“我很高兴。”
Viết từ diễn tả cảm giác buồn man mác, lòng trống rỗng không rõ nguyên do (chóuchàng).
Đang tải nét…
Viết từ chỉ cảm giác nhẹ nhõm, thư thái sau khi buông bỏ được gánh nặng tâm lý (shìrán).
Đang tải nét…
Viết thành ngữ bốn chữ: thẫn thờ hụt hẫng như vừa đánh mất điều gì đó.
Đang tải nét…
Viết thành ngữ bốn chữ: nhiều cảm xúc trái chiều lẫn lộn cùng một lúc, vừa vui vừa buồn (wǔwèi zá chén).
Đang tải nét…
Viết thành ngữ bốn chữ: trăm cảm xúc dồn về một lúc, thường dùng trong khoảnh khắc trọng đại (bǎigǎn jiāojí).
Đang tải nét…
