
Viết từ về dịch vụ ngân hàng và bưu điện
Nhận diện bộ thủ, nhớ mặt chữ và luyện viết lại 5 từ về dịch vụ ngân hàng và bưu điện.
Giới thiệu
Học viết 5 chữ Hán đơn HSK3 về giao dịch ngân hàng và bưu điện của du học sinh Đại Vệ.
Chữ cần học
银 (yín) — ngân (trong ngân hàng)
Bộ Kim (钅) chỉ kim loại tiền tệ kết hợp chữ Cấn (艮).
存 (cún) — gửi, tồn (gửi tiền)
Nét ngang phẩy phía trên kết hợp bộ Tử (子) ở dưới.
取 (qǔ) — rút, lấy (rút tiền)
Bộ Nhĩ (耳 - tai) bên trái ghép với bộ Hữu (又 - tay) bên phải.
包 (bāo) — gói, bọc (bưu kiện)
Bộ Bao (勹) ôm lấy chữ Tỵ (巳) bên trong.
封 (fēng) — phong (phong bì, dán)
Chữ Khuê (圭) bên trái ghép với bộ Thốn (寸) bên phải.
Tập viết tay từng nét: mở từ này ở Kho từ vựng để luyện theo bảng nét chữ.
bạc; màu bạc; liên quan đến tiền bạc hoặc tiền tệ
“我有一个银杯子。”
tồn tại; gửi; lưu trữ
“我去银行存钱。”
lấy; nhận; chọn
“我去银行取钱。”
túi; bao
“桌上有一个包。”
phong tước; ban tặng; phong làm
“国王封他为王。”
Gõ chữ Hán có pinyin 'yín' mang nghĩa ngân (trong ngân hàng):
Đang tải nét…
Gõ chữ Hán có pinyin 'cún' mang nghĩa gửi (gửi tiền):
Đang tải nét…
Gõ chữ Hán có pinyin 'qǔ' mang nghĩa lấy, rút (rút tiền):
Đang tải nét…
Gõ chữ Hán có pinyin 'bāo' mang nghĩa bọc, gói (bưu kiện):
Đang tải nét…
Gõ chữ Hán có pinyin 'fēng' mang nghĩa phong (phong bì):
Đang tải nét…
