
Đọc hiểu: Đi khám răng
Cao Tiểu Minh phải đi khám bác sĩ vì đau răng sau khi ăn đồ ngọt.
Giới thiệu
Bài đọc HSK2: Đi khám răng. Luyện tập ngữ pháp '不要', '每', '次' và từ vựng chủ đề sức khỏe.
Bài đọc
高小明昨天晚上吃了很多糖。
Gāo Xiǎomíng zuótiān wǎnshang chī le hěn duō táng.
Cao Tiểu Minh tối qua đã ăn rất nhiều kẹo.
今天早上他的牙很疼。
Jīntiān zǎoshang tā de yá hěn téng.
Sáng nay răng của anh ấy rất đau.
小美让他去医院看医生。
Xiǎoměi ràng tā qù yīyuàn kàn yīshēng.
Tiểu Mỹ bảo anh ấy đến bệnh viện khám bác sĩ.
下午他们一起去了医院。
Xiàwǔ tāmen yìqǐ qù le yīyuàn.
Buổi chiều họ cùng nhau đến bệnh viện.
医生说他要吃一点儿药。
Yīshēng shuō tā yào chī yìdiǎnr yào.
Bác sĩ nói anh ấy cần uống một chút thuốc.
每天要好好刷两次牙。
Měitiān yào hǎohāo shuā liǎng cì yá.
Mỗi ngày phải đánh răng thật kỹ hai lần.
医生说:“不要吃太多糖。”
Yīshēng shuō: “Búyào chī tài duō táng.”
Bác sĩ nói: "Đừng ăn quá nhiều kẹo."
高小明说他以后少吃糖。
Gāo Xiǎomíng shuō tā yǐhòu shǎo chī táng.
Cao Tiểu Minh nói sau này anh ấy sẽ ăn ít kẹo đi.
tốt; cẩn thận; đẹp đẽ; đúng mực
“明天考试,你要好好复习。”
đừng!; không được
“你不要去那儿。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
bác sĩ; lượng từ: 个 (gè), 位 (wèi), 名 (míng)
“他是医生。”
bệnh viện; lượng từ: 所 (suǒ), 家 (jiā), 座 (zuò)
“我去医院。”
Tại sao sáng nay Cao Tiểu Minh bị đau răng?
Bác sĩ dặn Cao Tiểu Minh mỗi ngày phải làm gì?
Cao Tiểu Minh đã nói gì vào cuối đoạn văn?