
Đọc hiểu: Nhầm ga chuyển tuyến tàu điện ngầm
Tiểu Mỹ đi làm giờ cao điểm bị đổi nhầm line tàu điện ngầm và phải tìm cách xử lý để không trễ giờ.
Giới thiệu
Bài đọc kể về trải nghiệm đi nhầm tàu điện ngầm vào giờ cao điểm sáng của Tiểu Mỹ. Qua đó, bạn học cách xử lý tình huống khi đi lạc hướng trên phương tiện công cộng.
Bài đọc
今天早上是上班的高峰时间,地铁站里人特别多。
Jīntiān zǎoshang shì shàngbān de gāofēng shíjiān, dìtiězhàn lǐ rén tèbié duō.
Sáng nay là giờ cao điểm đi làm, trong ga tàu điện ngầm đặc biệt đông người.
小美第一次从一号线换乘到二号线。
Xiǎoměi dì-yī cì cóng yī hào xiàn huànchéng dào èr hào xiàn.
Tiểu Mỹ lần đầu tiên đổi từ tuyến số 1 sang tuyến số 2.
她一边快步往前走,一边着急地看手表。
Tā yībiān kuàibù wǎng qián zǒu, yībiān zháojí de kàn shǒubiǎo.
Cô ấy vừa rảo bước đi về phía trước, vừa sốt ruột nhìn đồng hồ.
因为人太多,她看错了墙上的指示牌。
Yīnwèi rén tài duō, tā kàncuò le qiáng shàng de zhǐshìpái.
Vì quá đông người, cô ấy đã nhìn nhầm biển chỉ dẫn trên tường.
上了车以后,她发现列车往相反的方向开去。
Shàng le chē yǐhòu, tā fāxiàn lièchē wǎng xiāngfǎn de fāngxiàng kāi qù.
Sau khi lên tàu, cô phát hiện tàu chạy theo hướng ngược lại.
她心想刚才自己一定走错地方了。
Tā xīnxiǎng gāngcái zìjǐ yídìng zǒucuò dìfang le.
Cô nghĩ trong lòng chắc chắn vừa nãy mình đã đi nhầm chỗ.
到了下一站,她马上跑下地铁。
Dào le xià yí zhàn, tā mǎshàng pǎo xià dìtiě.
Đến ga tiếp theo, cô lập tức chạy xuống tàu.
她先问了站台的工作人员,然后走到了对面。
Tā xiān wèn le zhàntái de gōngzuò rényuán, ránhòu zǒudào le duìmiàn.
Cô trước tiên hỏi nhân viên nhà ga, sau đó đi sang phía đối diện.
很快,回去的地铁到了,她赶紧上车。
Hěn kuài, huíqù de dìtiě dào le, tā gǎnjǐn shàng chē.
Rất nhanh, tàu quay lại đã đến, cô vội vàng lên xe.
虽然时间很紧张,但是她最后还是按时打卡了。
Suīrán shíjiān hěn jǐnzhāng, dànshì tā zuìhòu háishì ànshí dǎkǎ le.
Tuy thời gian rất gấp gáp, nhưng cuối cùng cô vẫn kịp quẹt thẻ đúng giờ.
căng thẳng; hồi hộp
“考试前我很紧张。”
vội vàng; không chậm trễ
“下雨了,赶紧回家吧。”
đường sắt ngầm; tàu điện ngầm; tàu điện ngầm
“我每天坐地铁上班。”
chắc chắn; nhất định; nhất thiết
“明天我一定去。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
tàu hoả (đường sắt)
“这列车开往北京。”
vừa nãy; mới đây
“刚才谁来了?”
để ý; nhận ra; phát hiện; tìm thấy; phát giác; một khám phá
“我发现他不在家。”
ga tàu điện ngầm
“地铁站在哪里?”
(ngồi) đối diện; bên kia (đường); trực tiếp phía trước
“学校在超市对面。”
đồng hồ đeo tay; lượng từ: 块 (kuài), 只 (zhī), 个 (gè)
“这块手表太贵了。”
Tại sao Tiểu Mỹ lại đi ngược hướng tàu?
Sau khi phát hiện tàu chạy sai hướng, Tiểu Mỹ đã làm gì đầu tiên?
Kết quả buổi sáng đi làm của Tiểu Mỹ ra sao?
