
Đọc hiểu: Đi khám bệnh ở bệnh viện
Tiểu Mỹ bị cảm sốt khi đổi mùa và đến bệnh viện kiểm tra sức khỏe.
Giới thiệu
Đoạn văn kể về việc Tiểu Mỹ bị ốm khi thời tiết chuyển lạnh và trải nghiệm đi khám bệnh tại bệnh viện gần nhà.
Bài đọc
最近天气越来越冷了。
Zuìjìn tiānqì yuè lái yuè lěng le.
Dạo này thời tiết ngày càng lạnh.
今天早上小美起床以后,头很疼。
Jīntiān zǎoshang Xiǎoměi qǐchuáng yǐhòu, tóu hěn téng.
Sáng nay sau khi Tiểu Mỹ thức dậy, đầu rất đau.
她觉得身体很不舒服,而且发烧了。
Tā juéde shēntǐ hěn bù shūfu, érqiě fāshāo le.
Cô ấy cảm thấy trong người rất khó chịu, lại còn bị sốt.
小美决定去家附近的医院看病。
Xiǎoměi juédìng qù jiā fùjìn de yīyuàn kànbìng.
Tiểu Mỹ quyết định đến bệnh viện gần nhà để khám bệnh.
到了医院,她先排队拿号,然后去诊室。
Dào le yīyuàn, tā xiān páiduì ná hào, ránhòu qù zhěnshì.
Đến bệnh viện, cô ấy xếp hàng lấy số trước, sau đó đi vào phòng khám.
医生先给她检查了体温。
Yīshēng xiān gěi tā jiǎnchá le tǐwēn.
Bác sĩ kiểm tra nhiệt độ cơ thể cho cô ấy trước.
医生说她感冒了,身体越来越热。
Yīshēng shuō tā gǎnmào le, shēntǐ yuè lái yuè rè.
Bác sĩ nói cô ấy bị cảm rồi, người ngày càng nóng.
医生告诉她应该按时吃药,多喝热水。
Yīshēng gàosu tā yīnggāi ànshí chī yào, duō hē rè shuǐ.
Bác sĩ bảo cô ấy nên uống thuốc đúng giờ, uống nhiều nước nóng.
小美回家以后,休息得越多,身体越好。
Xiǎoměi huí jiā yǐhòu, xiūxi de yuè duō, shēntǐ yuè hǎo.
Sau khi về nhà, Tiểu Mỹ càng nghỉ ngơi nhiều thì cơ thể càng đỡ hơn.
三天以后,她的病完全好了。
Sān tiān yǐhòu, tā de bìng wánquán hǎo le.
Ba ngày sau, bệnh của cô ấy đã khỏi hoàn toàn.
quyết định (làm gì đó); quyết tâm; quyết định
“我决定去中国学习。”
bị cảm lạnh; bệnh cảm lạnh; lượng từ: 场 (cháng), 次 (cì)
“天气太冷,他感冒了。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
ngày càng...
“妹妹越来越漂亮了。”
gần đây; sắp; tới nhất
“我最近很忙。”
bị sốt; có sốt
“他昨天晚上有点儿发烧。”
hoàn chỉnh; toàn bộ; hoàn toàn; toàn diện
“我完全明白了。”
nên; phải; cần
“你现在应该去睡觉。”
đúng giờ; đúng thời hạn
“病人需要按时吃药。”
xếp hàng
“请大家排队上车。”
kiểm tra; khám xét; kiểm định
“医生在检查我的身体。”
sau đó; sau này
“我先洗手,然后吃饭。”
Tiểu Mỹ cảm thấy thế nào khi thức dậy vào sáng nay?
Khi đến bệnh viện, Tiểu Mỹ làm việc gì trước tiên?
Bác sĩ đã khuyên Tiểu Mỹ điều gì?