
Đọc hiểu: Kế hoạch du lịch
Đoạn văn kể kế hoạch đi du lịch sắp tới.
Giới thiệu
Đoạn văn kể về kế hoạch đi du lịch Bắc Kinh vào cuối tuần của một bạn học sinh cùng bạn thân.
Bài đọc
这个星期天我和王朋想去北京旅游。
Zhè ge xīngqītiān wǒ hé Wáng Péng xiǎng qù Běijīng lǚyóu.
Chủ nhật này tôi và Vương Bằng muốn đi Bắc Kinh du lịch.
因为北京现在天气很好,所以我们去那里。
Yīnwèi Běijīng xiànzài tiānqì hěn hǎo, suǒyǐ wǒmen qù nàlǐ.
Bởi vì thời tiết Bắc Kinh bây giờ rất đẹp, cho nên chúng tôi đến đó.
我们坐火车去,因为坐火车不贵。
Wǒmen zuò huǒchē qù, yīnwèi zuò huǒchē bú guì.
Chúng tôi đi bằng tàu hoả, bởi vì đi tàu hoả không đắt.
星期天早上七点我们在火车站见。
Xīngqītiān zǎoshang qī diǎn wǒmen zài huǒchēzhàn jiàn.
Bảy giờ sáng chủ nhật chúng tôi gặp nhau ở ga tàu hoả.
到了北京以后,我们先去吃烤鸭。
Dào le Běijīng yǐhòu, wǒmen xiān qù chī kǎoyā.
Sau khi đến Bắc Kinh, chúng tôi đi ăn vịt quay trước.
王朋说北京烤鸭非常好吃。
Wáng Péng shuō Běijīng kǎoyā fēicháng hǎochī.
Vương Bằng nói vịt quay Bắc Kinh cực kỳ ngon.
下午我们想去长城走走,看看风景。
Xiàwǔ wǒmen xiǎng qù Chángchéng zǒuzǒu, kànkan fēngjǐng.
Buổi chiều chúng tôi muốn đến Trường Thành đi dạo, ngắm phong cảnh.
我带了新电脑和照相机,想拍很多照片。
Wǒ dài le xīn diànnǎo hé zhàoxiàngjī, xiǎng pāi hěn duō zhàopiàn.
Tôi mang theo máy tính mới và máy ảnh, muốn chụp thật nhiều ảnh.
晚上九点我们坐火车回家。
Wǎnshang jiǔ diǎn wǒmen zuò huǒchē huí jiā.
Chín giờ tối chúng tôi đi tàu hoả về nhà.
我觉得这个周末会非常开心。
Wǒ juéde zhè ge zhōumò huì fēicháng kāixīn.
Tôi cảm thấy cuối tuần này sẽ cực kỳ vui vẻ.
máy ảnh; Lượng từ: 个 (gè), 架 (jià), 部 (bù), 台 (tái), 只 (zhī)
“我买了新照相机。”
Vạn Lý Trường Thành
“我们去长城旅游。”
bởi vì; do; bởi
“因为下雨,我不去。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
cuối tuần
“周末我们去公园。”
cảm thấy vui; vui mừng; có khoảng thời gian tuyệt vời
“今天我很开心。”
vì vậy; do đó; nên
“因为生病,所以没去。”
chuyến đi; hành trình; du lịch
“我们明天去旅游。”
bức ảnh; hình ảnh; lượng từ: 张 (zhāng), 套 (tào), 幅 (fú)
“这张照片很漂亮。”
phong cảnh; cảnh quan; lượng từ: 个 (gè)
“这里的风景太美了!”
Vì sao hai người chọn đi Bắc Kinh vào cuối tuần này?
Sau khi đến Bắc Kinh, họ dự định làm việc gì đầu tiên?
Họ sẽ về nhà vào thời gian nào?