
Đọc hiểu: Tiết kiệm điện ở văn phòng
Cao Tiểu Minh dán thông báo nhắc nhở đồng nghiệp tắt thiết bị điện khi tan làm.
Giới thiệu
Cao Tiểu Minh là người hay làm thêm giờ. Một hôm, anh phát hiện ra một vấn đề nhỏ nhưng đáng lo ngại trong văn phòng và quyết định làm điều gì đó để thay đổi.
Bài đọc
高小明经常在公司加班。
Gāo Xiǎomíng jīngcháng zài gōngsī jiābān.
Cao Tiểu Minh thường xuyên làm thêm giờ ở công ty.
有一天晚上,他发现很多同事忘了关电脑。
Yǒu yī tiān wǎnshang, tā fāxiàn hěn duō tóngshì wàngle guān diànnǎo.
Một buổi tối, anh phát hiện nhiều đồng nghiệp quên tắt máy tính.
空调也一直开着,没有人关。
Kōngtiáo yě yīzhí kāizhe, méiyǒu rén guān.
Điều hòa cũng cứ bật mãi, không ai tắt.
高小明觉得这样做很浪费电。
Gāo Xiǎomíng juéde zhèyàng zuò hěn làngfèi diàn.
Cao Tiểu Minh cho rằng làm vậy rất lãng phí điện.
他认为这也使环境变得更差。
Tā rènwéi zhè yě shǐ huánjìng biàn de gèng chà.
Anh cho rằng điều này cũng khiến môi trường trở nên tệ hơn.
他心里很不舒服,想做点什么。
Tā xīnlǐ hěn bù shūfu, xiǎng zuò diǎn shénme.
Trong lòng anh rất khó chịu, muốn làm gì đó.
第二天,他写了一张小通知。
Dì èr tiān, tā xiěle yī zhāng xiǎo tōngzhī.
Hôm sau, anh viết một tờ thông báo nhỏ.
为了提醒大家,他把通知贴在了门口。
Wèile tíxǐng dàjiā, tā bǎ tōngzhī tiē zài le ménkǒu.
Để nhắc nhở mọi người, anh dán tờ thông báo đó ở cửa ra vào.
通知上写着:下班前请关好电脑和空调。
Tōngzhī shàng xiězhe: xià bān qián qǐng guān hǎo diànnǎo hé kōngtiáo.
Trên thông báo viết: Trước khi tan làm, xin hãy tắt máy tính và điều hòa.
同事们看完以后,都觉得高小明说得对。
Tóngshìmen kàn wán yǐhòu, dōu juéde Gāo Xiǎomíng shuō de duì.
Sau khi đọc xong, các đồng nghiệp đều cho rằng Cao Tiểu Minh nói đúng.
从那以后,大家下班前都注意关好电脑和空调。
Cóng nà yǐhòu, dàjiā xià bān qián dōu zhùyì guān hǎo diànnǎo hé kōngtiáo.
Từ đó về sau, mọi người đều chú ý tắt máy tính và điều hòa trước khi ra về.
điều hòa không khí; máy điều hòa (bao gồm cả loại có chế độ sưởi); lượng từ: 台 (tái)
“天气很热,请开空调。”
để; nhằm mục đích; để mà
“为了健康,他每天跑步。”
chú ý đến; quan tâm đến
“开车要注意安全。”
lãng phí; phung phí
“不要浪费时间。”
môi trường; tình huống; xung quanh
“这里的环境很好。”
thông báo; thông tin; thông tri
“老师给了一个通知。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
đồng nghiệp; cộng sự; lượng từ: 个 (gè), 位 (wèi)
“他是我的新同事。”
mọi người; gia đình có ảnh hưởng; đại gia
“大家好,请坐。”
thẳng (theo đường thẳng); liên tục; luôn luôn; suốt
“请一直走,不要停。”
công ty; hãng; tập đoàn; lượng từ: 家 (jiā)
“我在一家大公司工作。”
làm thêm giờ
“今天晚上我要加班。”
Tại sao Cao Tiểu Minh phát hiện ra vấn đề trong văn phòng?
Cao Tiểu Minh đã làm gì để giải quyết vấn đề?
Sau khi đọc thông báo, các đồng nghiệp phản ứng như thế nào?
