
Đọc hiểu: Cuốn sách yêu thích
Đoạn văn giới thiệu một cuốn sách/bộ phim yêu thích.
Giới thiệu
Bài đọc giới thiệu cuốn sách yêu thích của một bạn học sinh: nội dung chính, lý do yêu thích và bài học rút ra.
Bài đọc
我最喜欢的一本书是《老人与海》。
Wǒ zuì xǐhuan de yì běn shū shì «Lǎorén yǔ Hǎi».
Cuốn sách tôi thích nhất là 'Ông già và biển cả'.
这本书是我去年过生日时朋友送的。
Zhè běn shū shì wǒ qùnián guò shēngrì shí péngyou sòng de.
Cuốn sách này do bạn tôi tặng vào dịp sinh nhật năm ngoái.
书里讲了一位老人在海上钓鱼的故事。
Shū lǐ jiǎng le yí wèi lǎorén zài hǎishàng diàoyú de gùshi.
Trong sách kể câu chuyện về một ông lão câu cá trên biển.
他很多天没有钓到鱼,但是他一直在钓。
Tā hěn duō tiān méiyǒu diàodào yú, dànshì tā yìzhí zài diào.
Ông cụ nhiều ngày không câu được con cá nào, nhưng ông vẫn luôn tiếp tục câu.
后来,他终于遇到了一条很大的鱼。
Hòulái, tā zhōngyú yùdào le yì tiáo hěn dà de yú.
Về sau, ông ấy cuối cùng cũng gặp được một con cá rất lớn.
虽然遇到了很多危险,他还是一点儿也不怕。
Suīrán yùdào le hěn duō wēixiǎn, tā háishì yìdiǎnr yě búpà.
Tuy gặp phải rất nhiều nguy hiểm, ông vẫn không hề sợ hãi.
我喜欢这本书,因为故事非常感人。
Wǒ xǐhuan zhè běn shū, yīnwèi gùshi fēicháng gǎnrén.
Tôi thích cuốn sách này vì câu chuyện vô cùng cảm động.
老人让我明白了,做事要一直做下去。
Lǎorén ràng wǒ míngbai le, zuò shì yào yìzhí zuò xiàqù.
Ông lão giúp tôi hiểu được, làm việc gì cũng phải làm đến cùng.
现在每当我遇到困难,就会想到这位老人。
Xiànzài měi dāng wǒ yùdào kùnnan, jiù huì xiǎngdào zhè wèi lǎorén.
Bây giờ mỗi khi gặp khó khăn, tôi lại nghĩ đến ông lão này.
这本书让我学会了,生活中遇到难事要多笑笑。
Zhè běn shū ràng wǒ xuéhuì le, shēnghuó zhōng yùdào nán shì yào duō xiàoxiao.
Cuốn sách giúp tôi học được rằng, khi gặp việc khó khăn trong cuộc sống thì nên cười nhiều hơn.
我觉得这是一本大家都应该认真读的好书。
Wǒ juéde zhè shì yì běn dàjiā dōu yīnggāi rènzhēn dú de hǎo shū.
Tôi cảm thấy đây là một cuốn sách hay mà mọi người đều nên đọc kỹ.
đi xuống; tiếp tục; (của người hầu) lui ra
“我们坐电梯下去吧。”
nguy hiểm
“晚上一个人走很危险。”
khó khăn; thử thách; tình cảnh eo hẹp
“这个问题很困难。”
cuối cùng; rốt cuộc; sau cùng
“他终于考上了好大学。”
thẳng (theo đường thẳng); liên tục; luôn luôn; suốt
“请一直走,不要停。”
tục lệ cũ
“妈妈给我讲故事。”
gặp; tình cờ gặp; bắt gặp
“我遇到问题了。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
sau này; sau đó; mới đến
“他先睡觉,后来又起来了。”
bởi vì; do; bởi
“因为下雨,我不去。”
mọi người; gia đình có ảnh hưởng; đại gia
“大家好,请坐。”
nên; phải; cần
“你现在应该去睡觉。”
Tác giả có được cuốn sách này từ đâu?
Ông lão trong truyện thể hiện phẩm chất nổi bật nào khi gặp nguy hiểm?
Cuốn sách mang lại ảnh hưởng gì cho tác giả trong cuộc sống hiện tại?
