
Đọc hiểu: Một lời hứa được giữ
Đoạn văn kể một lời hứa và việc giữ lời hứa đó.
Giới thiệu
Bài đọc HSK3: Giữ lời hứa với em trai trong ngày mưa.
Bài đọc
上个月,我答应了弟弟一件事。
Shàng gè yuè, wǒ dāyìng le dìdi yí jiàn shì.
Tháng trước, tôi đã hứa với em trai một việc.
我说要送他一个熊猫玩具。
Wǒ shuō yào sòng tā yí ge xióngmāo wánjù.
Tôi nói sẽ tặng em ấy một món đồ chơi gấu trúc.
今天是他的生日。
Jīntiān shì tā de shēngrì.
Hôm nay là sinh nhật của em ấy.
但是早上天气非常不好。
Dànshì zǎoshang tiānqì fēicháng bù hǎo.
Nhưng buổi sáng thời tiết vô cùng không tốt.
外面突然下起了大雨。
Wàimiàn tūrán xià qǐ le dà yǔ.
Bên ngoài đột nhiên đổ mưa to.
妈妈叫我不要出门了。
Māma jiào wǒ bú yào chūmén le.
Mẹ bảo tôi đừng ra khỏi nhà nữa.
我想了想,还是决定去。
Wǒ xiǎng le xiǎng, háishì juédìng qù.
Tôi suy nghĩ một chút, vẫn quyết định đi.
因为答应别人的事一定要做。
Yīnwèi dāyìng biérén de shì yídìng yào zuò.
Bởi vì việc đã hứa với người khác thì nhất định phải làm.
我拿着伞,坐出租车去商店。
Wǒ ná zhe sǎn, zuò chūzūchē qù shāngdiàn.
Tôi cầm ô, ngồi xe taxi đến cửa hàng.
商店很远,花了半个小时。
Shāngdiàn hěn yuǎn, huā le bàn ge xiǎoshí.
Cửa hàng rất xa, mất nửa tiếng đồng hồ.
最后我买到了那个玩具。
Zuìhòu wǒ mǎi dào le nàge wánjù.
Cuối cùng tôi đã mua được món đồ chơi đó.
看到弟弟很高兴,我也很快乐。
Kàn dào dìdi hěn gāoxìng, wǒ yě hěn kuàilè.
Nhìn thấy em trai rất vui, tôi cũng rất hạnh phúc.
đồ chơi
“弟弟在房间里玩玩具。”
quyết định (làm gì đó); quyết tâm; quyết định
“我决定去中国学习。”
bên ngoài (cũng phát âm [wài mian] cho nghĩa này); bề mặt; bên ngoài
“外面下雨了,带把伞吧。”
gấu trúc; lượng từ: 只 (zhī)
“这只熊猫真可爱。”
đột ngột; bất ngờ; không dự kiến
“天气突然变冷了。”
trả lời; phản hồi; trả lời tích cực; đồng ý; chấp nhận; hứa
“妈妈答应给我买书。”
tháng trước
“我上个月在一家新公司工作。”
đừng!; không được
“你不要去那儿。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
taxi; xe thuê (Đài Loan)
“我坐出租车去学校。”
ra ngoài; rời nhà; đi du lịch
“外面下雨,别出门。”
bởi vì; do; bởi
“因为下雨,我不去。”
Người viết đã hứa tặng gì cho em trai?
Tại sao mẹ bảo người viết không nên ra ngoài?
Người viết đã đến cửa hàng bằng phương tiện gì?
