
Đọc hiểu: Một lỗi nhỏ trong công việc
Đoạn văn kể một lỗi nhỏ mắc phải và cách khắc phục.
Giới thiệu
Bài luyện đọc HSK3 hôm nay kể về một sự cố nhỏ trong công việc, cách ứng phó kịp thời và bài học rút ra. Bài đọc sử dụng các cấu trúc liên từ trọng tâm như 虽然…但是 (Tuy… nhưng) và 因为…所以 (Vì… nên).
Bài đọc
上个星期,我和同事一起写一份工作报告。
Shàng gè xīngqī, wǒ hé tóngshì yìqǐ xiě yì fèn gōngzuò bàogào.
Tuần trước, tôi và đồng nghiệp cùng nhau viết một bản báo cáo công việc.
因为我太着急了,所以写错了一个重要的数字。
Yīnwèi wǒ tài zhāojí le, suǒyǐ xiě cuò le yí gè zhòngyào de shùzì.
Vì tôi quá vội vàng, nên đã viết sai một con số quan trọng.
这个数字影响了大家的工作进度。
Zhè gè shùzì yǐngxiǎng le dàjiā de gōngzuò jìndù.
Con số này đã ảnh hưởng đến tiến độ công việc của mọi người.
虽然那只是一个小的错误,但是我很担心。
Suīrán nà zhǐshì yí gè xiǎo de cuòwù, dànshì wǒ hěn dānxīn.
Tuy đó chỉ là một lỗi nhỏ, nhưng tôi rất lo lắng.
我害怕经理会生气,也害怕影响团队。
Wǒ hàipà jīnglǐ huì shēngqì, yě hàipà yǐngxiǎng tuánduì.
Tôi sợ giám đốc sẽ giận, cũng sợ ảnh hưởng đến nhóm.
发现错误以后,我马上告诉了组长。
Fāxiàn cuòwù yǐhòu, wǒ mǎshàng gàosù le zǔzhǎng.
Sau khi phát hiện ra lỗi, tôi lập tức báo với tổ trưởng.
组长没有生气,还帮助我一起检查报告。
Zǔzhǎng méiyǒu shēngqì, hái bāngzhù wǒ yìqǐ jiǎnchá bàogào.
Tổ trưởng không giận, còn giúp tôi cùng kiểm tra báo cáo.
因为解决得很及时,所以没有造成大问题。
Yīnwèi jiějué de hěn jíshí, suǒyǐ méiyǒu zàochéng dà wèntí.
Vì giải quyết rất kịp thời, nên không gây ra vấn đề lớn.
虽然这次没有出大事,但是我学到了很多。
Suīrán zhè cì méiyǒu chū dàshì, dànshì wǒ xué dào le hěn duō.
Tuy lần này không xảy ra chuyện lớn, nhưng tôi đã học được rất nhiều.
以后做事情,我一定会更加认真检查。
Yǐhòu zuò shìqíng, wǒ yídìng huì gèngjiā rènzhēn jiǎnchá.
Sau này làm việc, tôi nhất định sẽ kiểm tra cẩn thận hơn.
sợ hãi; lo sợ
“妹妹非常害怕小狗。”
sai lầm; sai; không đúng; lỗi; sai sót; lượng từ: 个 (gè)
“我发现了这个错误。”
kịp thời; đúng lúc; ngay lập tức; không chậm trễ
“谢谢你及时帮助我。”
chỉ; chỉ là; không gì ngoài; đơn giản; tuy nhiên
“我只是想休息一下。”
thông báo; báo cáo; cho biết
“请大家看这份报告。”
hơn (so với cái gì đó); càng hơn
“现在的天气更加冷了。”
giải quyết; xử lý; giải quyết (một vấn đề); loại bỏ; tiêu diệt (kẻ thù, cướp bóc, v.v.)
“这个问题怎么解决?”
gây ra; tạo ra; khiến
“大雨造成了交通问题。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
bởi vì; do; bởi
“因为下雨,我不去。”
vì vậy; do đó; nên
“因为生病,所以没去。”
mặc dù; cho dù (thường dùng kết hợp với 可是[kě shì] hoặc 但是[dàn shì],...)
“虽然下雨,但是我去。”
Nhân vật "tôi" đã mắc phải sai sót gì khi làm báo cáo?
Nhân vật "tôi" đã làm gì ngay sau khi phát hiện ra lỗi sai?
Tổ trưởng đã phản ứng thế nào khi biết chuyện?
