
Ứng dụng triết học Tiên Tần vào quản trị
Luyện nói đối chiếu tư tưởng Nho - Pháp trong quản trị công hiện đại
Giới thiệu
Buổi đàm luận học thuật chuyên sâu giữa Đại Vệ và Thầy Vương về tư tưởng triết học Tiên Tần trong chính sách công. Mục tiêu là luyện phản xạ nói học thuật HSK8, phân tích mối quan hệ biện chứng giữa đức trị và pháp trị.
luân lý
“医学研究必须符合伦理道德。”
nhân văn; công việc của con người; văn hóa
“王老师强调学习语言也要了解其背后的人文背景。”
can thiệp; tham gia vào
“监管部门已经依法介入调查这起商业欺诈案件。”
giải quyết đồng thời nhiều việc; cân bằng (sự nghiệp và gia đình, gia đình và giáo dục, v.v.)
“他在努力发展事业的同时,也尽量兼顾家庭生活。”
gợi mở; giúp nhận ra điều gì
“这次失败给了我们很大的启示。”
bối rối; hoang mang; nhầm lẫn
“面对老师提出的这个问题,同学们都感到十分困惑,不知如何回答。”
(xây dựng) khung; (bóng) khuôn khổ
“建筑工人正在搭建大楼的金属主体框架。”
quần chúng; người dân; nhân dân
“政府出台新政策后,广大民众对未来的生活充满了信心。”
rõ ràng; rõ rệt
“线上课程的画面和声音传输得非常清晰。”
lý trí; tính lý trí; hợp lý
“在商务谈判中,我们需要保持理性,不要被情绪左右判断。”
một cách vừa phải; thích hợp
“备考期间保持适度紧张有助于集中注意力。”
tạo mẫu; đúc khuôn; (nghĩa bóng) tạo dựng (một nhân vật, một thị trường, một hình ảnh,...); (nghĩa bóng) (văn học) khắc họa (bằng lời)
“这部电影成功塑造了一位坚韧执着的英雄人物。”
Khẳng định trọng tâm của đức trị là xây dựng nhận thức luân lý.
Câu mẫu: 德治重在塑造伦理认同。 (Dézhì zhòng zài sùzào lúnlǐ rèntóng.) — Đức trị trọng ở việc định hình sự đồng thuận đạo đức.
Nêu bật giá trị cốt lõi của pháp trị đối với tính nghiêm minh của chế độ.
Câu mẫu: 法治贵在确立制度刚性。 (Fǎzhì guì zài quèlì zhìdù gāngxìng.) — Pháp trị quý ở việc xác lập tính cứng rắn của thể chế.
Đính chính quan điểm sai lầm cho rằng vô vi mà trị là thả nổi, mặc kệ.
Câu mẫu: 无为而治绝非放任自流。 (Wúwéi ér zhì juéfēi fàngrèn zìliú.) — Vô vi mà trị tuyệt đối không phải buông lỏng tự do.
Nêu nguyên tắc hoạch định chính sách dựa trên quy luật khách quan.
Câu mẫu: 顺应客观规律以施策。 (Shùnyìng kèguān guīlǜ yǐ shīcè.) — Thuận theo quy luật khách quan để thi hành chính sách.
