
Triết học Đạo gia và khủng hoảng sinh thái
Luyện nói học thuật: ứng dụng tư tưởng Đạo giáo vào quản trị môi trường.
Giới thiệu
Buổi thảo luận chuyên đề Triết học phương Đông giữa Thầy Vương và Đại Vệ. Mục tiêu luyện nói: vận dụng khái niệm 'Vô vi' để phê phán chủ nghĩa can thiệp môi trường cực đoan ở trình độ cao cấp.
sinh thái
“保护生态平衡是全社会的共同责任。”
mù quáng; một cách mù quáng; thiếu hiểu biết
“投资理财切忌盲目跟风,必须做好全面的风险评估。”
gợi mở; giúp nhận ra điều gì
“这次失败给了我们很大的启示。”
cưỡng ép; cố làm bất chấp điều kiện
“因天气恶劣,机长决定不强行降落,转降备降机场。”
phê phán; phê bình; lượng từ: 个 (gè)
“学者在论文中深入批判了这种盲目追求效益的发展模式。”
góc độ quan sát (một vật); (nghĩa bóng) quan điểm; góc nhìn; khung tham chiếu; (điện ảnh) góc máy quay
“这篇论文从新的视角分析了经济问题。”
trình bày; luận giải
“王老师在讲座中系统论述了现代汉语音节结构的演变。”
thật sự không phải
“成功并非偶然,而是长期坚持努力的结果。”
dẫn đến; kích hoạt; khởi đầu
“这项关于教育改革的新政策引发了社会的广泛热议。”
suy nghĩ lại; nhìn lại; đánh giá lại
“老师让我们反思这次考试的失误。”
chủ nghĩa; tư tưởng
“我们在日常工作中要坚决反对形式主义,讲求实际效果。”
hệ thống; lượng từ: 个 (gè)
“王老师课程建立了完整科学的汉语语法教学体系。”
Nhận xét việc quá phụ thuộc công nghệ chỉ giải quyết phần ngọn.
Câu mẫu: 过度依赖技术往往治标不治本。 (Guòdù yīlài jìshù wǎngwǎng zhìbiāo bù zhìběn.) — Quá ỷ lại vào kỹ thuật thường trị ngọn không trị gốc.
Cảnh báo việc cố chấp chế ngự thiên nhiên dễ gây ra tai họa.
Câu mẫu: 盲目征服自然极易引发灾难。 (Mángmù zhēngfú zìrán jíyì yǐnfā zāinàn.) — Mù quáng chinh phục tự nhiên rất dễ dẫn đến thảm họa.
Đính chính quan niệm vô vi không có nghĩa là trốn tránh thế sự.
Câu mẫu: 无为并非消极避世。 (Wúwéi bìngfēi xiāojí bìshì.) — Vô vi không phải tiêu cực lánh đời.
Nêu yêu cầu phải tôn trọng năng lực tự phục hồi của giới tự nhiên.
Câu mẫu: 我们要尊重自然的自愈力。 (Wǒmen yào zūnzhòng zìrán de zìyùlì.) — Chúng ta phải tôn trọng khả năng tự chữa lành của tự nhiên.
