
Phàm là ai vi phạm quy định đều bị xử lý · 但凡
Luyện 但凡 qua việc thông báo quy định áp dụng cho mọi trường hợp.
Giới thiệu
Phó từ 「但凡」 (phàm là, bất kỳ khi nào / bất kể là) được dùng để biểu thị điều kiện mang tính tổng quát, nhấn mạnh phạm vi không có ngoại lệ.
Công thức: 但凡 + Điều kiện / Đối tượng, 都 / 就 + Kết quả
但凡: phàm là, hễ là
但凡 mở ra phạm vi điều kiện rộng: phàm là ai, việc nào, trường hợp nào thuộc phạm vi ấy. Mẫu có sắc thái văn viết nhẹ, thường kết hợp 都 hoặc 便.
kỳ cựu (nhà báo,...); cao cấp; rất giàu kinh nghiệm
“他是一位资深的软件工程师,处理过很多复杂的系统问题。”
điều khoản (của hợp đồng hoặc luật); lượng từ: 项 (xiàng)
“签署合同前务必逐字阅读条款,明确双方的权利与义务。”
hành chính; (định ngữ) hành chính; điều hành
“为了提高工作效率,该机构决定全面简化现有的行政审批流程。”
vi phạm; xúc phạm
“任何触犯法律的行为都会受到惩罚。”
thành phố; đô thị
“上海是一座充满活力与机遇的现代化大都会。”
tổng giám đốc; CEO
“总经理在会上宣布了公司下半年的发展计划。”
hướng về; hướng tới
“这所学校面向全国招生。”
Theo lời Đại Vệ, cán bộ quản lý khi vi phạm quy định sẽ được xử lý như thế nào?
Từ 「但凡」 trong câu của Đại Vệ mang ý nghĩa gì?