
Quản trị rủi ro kỹ thuật địa cầu bức xạ mặt trời · 尚且……何况……
Luyện tập cấu trúc tăng tiến 尚且……何况…… qua cuộc hội thảo khoa học về can thiệp khí hậu toàn cầu bằng aerosol tầng bình lưu.
Giới thiệu
Cấu trúc biểu thị mức độ tăng tiến: vế trước nêu sự việc ở mức độ nhẹ/dễ hơn mà còn chưa đạt hoặc chưa xử lý xong, vế sau nhấn mạnh sự việc ở mức độ nghiêm trọng/phức tạp hơn thì càng khó thực hiện hoặc hệ lụy càng lớn hơn.
Công thức: S + 尚且 + Phân câu 1,何况 + Phân câu 2
尚且……何况……: còn… huống chi…
Cấu trúc tăng tiến kép, dùng trường hợp khó hoặc mức cao làm tiền đề. Trường hợp dễ hơn hoặc mức thấp hơn vì thế càng chắc chắn đúng.
dự báo; dự đoán; kỳ vọng
“这场突发变故的严重程度远远超出了我们的预料。”
dẫn đến; kích hoạt; khởi đầu
“这项关于教育改革的新政策引发了社会的广泛热议。”
tại chỗ
“专家团队决定前往灾区进行实地考察。”
một phần; cục bộ
“气象台预测今天下午本市局部地区会有阵雨。”
cấp bách; khẩn cấp
“面临考试,复习时间变得十分紧迫。”
nhân tạo; do con người tạo ra; có nguyên nhân hoặc nguồn gốc từ con người
“这场火灾是人为造成的,警方正在调查相关责任人。”
luân lý
“医学研究必须符合伦理道德。”
làm gia tăng
“长期缺乏睡眠会加剧身体的疲劳感,影响工作效率。”
(xây dựng) khung; (bóng) khuôn khổ
“建筑工人正在搭建大楼的金属主体框架。”
giám sát; phụ trách; quản lý
“政府正在不断加强对在线教育平台的监管力度。”
mù quáng; một cách mù quáng; thiếu hiểu biết
“投资理财切忌盲目跟风,必须做好全面的风险评估。”
lồng; giỏ; đồ đựng
“小鸟从笼子里飞了出来。”
Theo đoạn hội thoại, điểm mấu chốt khiến việc can thiệp khí quyển quy mô lớn bị lo ngại là gì?
Thầy Vương đề xuất giải pháp cấp bách nào trước khi tiến hành thử nghiệm thực địa?
