
Đàm phán điều khoản vi phạm hợp đồng sáp nhập · 但凡
Luyện dùng liên từ 但凡 trong đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế về bồi thường thiệt hại.
Giới thiệu
Cấu trúc biểu thị điều kiện tuyệt đối trong văn phong pháp lý và thương mại: 但凡 + Điều kiện/Tình huống, (S) + 都/就/即 + Kết quả. Dùng để nhấn mạnh hễ phát sinh bất kỳ trường hợp nào thuộc phạm vi nêu ra thì hệ quả đi kèm đều lập tức kích hoạt.
但凡: phàm là, hễ là
但凡 mở ra phạm vi điều kiện rộng: phàm là ai, việc nào, trường hợp nào thuộc phạm vi ấy. Mẫu có sắc thái văn viết nhẹ, thường kết hợp 都 hoặc 便.
điều khoản (của hợp đồng hoặc luật); lượng từ: 项 (xiàng)
“签署合同前务必逐字阅读条款,明确双方的权利与义务。”
bị quá hạn; không kịp thời hạn; bị chậm trễ trong việc gì đó
“借阅的书籍若逾期未还,系统将暂停借阅权限。”
hoãn lại (gây hậu quả đáng tiếc); làm mất quá nhiều thời gian (để làm gì đó); bỏ lỡ (hạn chót hoặc cơ hội)
“由于突降大雾,机场的大多数国际航班都被迫延误。”
vi phạm lời hứa; vi phạm thỏa thuận; vỡ nợ (khoản vay hoặc hợp đồng)
“任何一方单方面终止合同都将被视为严重违约。”
trừng phạt; sự trừng phạt; biện pháp trừng phạt (bao gồm kinh tế)
“违规的企业必将受到法律的严厉制裁。”
không tránh khỏi; không thể không; thực sự
“你为了这一点小事就大发雷霆,未免有些太冲动了。”
phân phối (kinh doanh); logistics
“跨国电子商务的高速发展有力带动了现代物流体系的全面升级。”
đang có hiệu lực; hiện hành; hiện tại
“现行政策已无法完全适应当前数字化转型的需求。”
do dự; nghi ngại; nghi ngờ
“经过坦诚沟通,合作伙伴彻底消除了心中的疑虑。”
xảy ra đột ngột
“面对突发状况,我们要保持冷静。”
hạn chế; giới hạn
“论文写作必须在导师限定的课题范围内展开。”
giao nộp; chuyển giao
“软件开发团队承诺在下周五前按时交付项目。”
Theo lời Tiểu Mỹ, trường hợp nào sau đây bên bán mới được miễn trừ bồi thường vi phạm hợp đồng?
Hai người đã đạt được thỏa thuận gì?