
Quyền tài phán đối với hệ thống vũ khí tự hành · 岂
Luyện phó từ phản vấn 岂 qua tranh luận pháp lý về mức độ can thiệp của con người trong các quyết định tấn công tự động.
Giới thiệu
Phó từ ngữ khí phản vấn 岂 thường kết hợp với 能、可、非 nhằm nhấn mạnh tính phi lý hoặc bác bỏ luận điểm đối phương trong văn phong nghị luận học thuật cao cấp.
Cấu trúc:
S + 岂能 / 岂可 + V / VP?(Lẽ nào lại có thể...)S + 岂非 + NP / VP?(Chẳng phải là... sao?)
岂: lẽ nào
岂 là hư từ nghi vấn tu từ, dùng trong văn viết và phát biểu trang trọng. Nghĩa gần 难道, sắc thái cổ trang, cô đọng; thường kết hợp 能 để nhấn mạnh điều không thể chấp nhận.
cuối cùng; sau tất cả
“无论过程多么艰难,努力的人终究会找到属于自己的成功之路。”
xác định; chốt; ấn định (mục tiêu)
“本次教研会议锁定了下一阶段的核心攻坚目标。”
tránh (đặc biệt là trách nhiệm); đổ lỗi; thoái thác
“遇到问题应该主动解决,而不是一味推卸责任。”
chân không
“食品经过真空包装后,可以有效延长其保质期。”
luân lý
“医学研究必须符合伦理道德。”
người dân thường; thường dân (đối lập với người có đặc quyền); dân thường (đối lập với quân nhân)
“战乱给无辜的平民百姓带来了不可磨灭的深重灾难。”
mở rộng; lan ra
“火势借着风力迅速蔓延,消防员正在全力扑救。”
lý trí; tính lý trí; hợp lý
“在商务谈判中,我们需要保持理性,不要被情绪左右判断。”
tước đoạt; tước bỏ
“任何人都不能剥夺他人获取知识的权利。”
dù cho; cho dù
“即便工作再忙,他也每天坚持抽空复习汉语。”
nền tảng
“扎实的词汇量是学好高级汉语的根基。”
xác suất (toán)
“这次考试及格的概率很高。”
Theo đoạn hội thoại, Vương lão sư phản đối điều gì?
Vấn đề cốt lõi khi hệ thống tự hành gây hại dân thường là gì?
