
Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon CBAM · 何况
Luyện liên từ 何况 qua thảo luận áp lực kiểm toán phát thải carbon đối với chuỗi cung ứng sản xuất.
Giới thiệu
Cấu trúc 何况 dùng để nhấn mạnh tính chất tăng tiến (huống chi/nói gì đến), thường đi kèm với 尚且 hoặc ở mệnh đề sau để khẳng định điều đơn giản hơn còn chưa làm được thì điều khó hơn lại càng không.
Công thức: A 尚且...,何况 B 呢? hoặc A...,何况 B
何况 — huống chi, huống hồ
何况 dùng để tăng tiến lập luận: trường hợp trước đã đúng, trường hợp sau càng chắc chắn đúng hơn. Cấu trúc thường đi với 连…都/也…, sắc thái trang trọng, thiên về phản biện và thuyết phục.
hệ thống; lượng từ: 个 (gè)
“王老师课程建立了完整科学的汉语语法教学体系。”
kép
“他面临着工作和家庭的双重压力。”
ủy ban
“该议案已递交专家评审委员会,结果下周公布。”
hoàn thành; kết thúc; làm xong
“所有参赛选手的资格审核已全部完毕,正式比赛将于下周一开始。”
đặc biệt
“在全球化背景下,语言能力尤为关键。”
lực cản; kháng cự
“这项改革在实施初期遇到了来自各方面的阻力。”
xác thực; chứng nhận
“公司要求员工通过身份认证才能登录系统。”
năng lượng; nguồn năng lượng; lượng từ: 个 (gè)
“开发清洁能源是减少碳排放的关键举措。”
xuyên quốc gia; đa quốc gia
“许多优秀的毕业生都渴望进入跨国企业工作。”
huống hồ; chưa kể đến; ngoài ra
“专业人士解决这个问题都很吃力,何况是新手。”
(thành ngữ) công việc ưu tiên hàng đầu; việc quan trọng sống còn
“妥善解决员工的生活保障问题是目前的当务之急。”
thuế hải quan; thuế quan
“政府决定降低部分进口商品的关税。”
Theo đoạn hội thoại, khó khăn của các doanh nghiệp nhỏ là gì?
Giải pháp được đề xuất để giải quyết rào cản là gì?