
Thuế kinh tế số và phân bổ quyền đánh thuế quốc tế · 尽管如此
Luyện chuyển tiếp 尽管如此 qua phân tích xung đột lợi ích giữa quốc gia thị trường và trụ sở của các tập đoàn công nghệ đa quốc gia.
Giới thiệu
Đoạn hội thoại thảo luận về những khó khăn trong đàm phán phân bổ lợi nhuận toàn cầu. Dù tiến độ chậm, các bên vẫn cố gắng duy trì khuôn khổ đa phương để tránh chiến tranh thương mại.
Cấu trúc: 尽管如此 + [Mệnh đề] (Mặc dù vậy / Dù là thế, ...)
尽管如此: Dù vậy, mặc dù như thế
尽管如此 dùng để tổng kết tình huống bất lợi vừa nêu, sau đó chuyển sang kết quả hoặc thái độ không đổi. Sắc thái trang trọng, chủ yếu dùng trong văn viết và phát biểu kết luận.
thuế, sự thu thuế
“国家通过调整税收政策来促进经济发展。”
thu (thuế); trưng thu
“政府决定对高污染行业征收更高的环境税。”
trật tự (ngăn nắp); trật tự (theo thứ tự); trật tự xã hội
“大家都在自觉地维护公共秩序。”
kép
“他面临着工作和家庭的双重压力。”
trụ cột; cột chống
“高新技术产业已逐步发展为推动该地区经济持续增长的核心支柱。”
tốc độ tiến triển
“经理要求我们每天汇报项目的最新进度。”
bế tắc; đình trệ
“双方通过积极沟通,终于打破了谈判的僵局。”
nhanh chóng; đột ngột
“由于原材料短缺,该工厂今年的生产成本急剧攀升。”
(xây dựng) khung; (bóng) khuôn khổ
“建筑工人正在搭建大楼的金属主体框架。”
xuyên quốc gia; đa quốc gia
“许多优秀的毕业生都渴望进入跨国企业工作。”
đơn phương
“任何单边制裁都无法根本解决国际冲突。”
khác biệt; sự khác nhau (về ý kiến, lập trường); sự không đồng ý; (toán học) phân nhánh
“双方在合同条款上存在严重的分歧。”
Tại sao các bên vẫn tiếp tục giao tiếp dù tiến độ đàm phán chậm chạp?
Thầy Vương lo lắng điều gì nhất nếu các quốc gia khởi động phương án dự phòng?
