
Tặng bánh trung thu
Luyện nói cách tặng quà và giải thích ý nghĩa ngày lễ.
Giới thiệu
Sắp đến Tết Trung Thu, Tiểu Mỹ mang quà đến tặng Đại Vệ và giải thích phong tục truyền thống. Bạn sẽ luyện cách tặng quà, cảm ơn và diễn tả các hoạt động đặc trưng trong ngày lễ.
bánh trung thu (đặc biệt cho Tết Trung Thu)
“中秋节那天,我们全家人一起吃月饼赏月。”
Tết Trung Thu vào ngày 15 tháng 8 âm lịch
“每年中秋节全家人都会聚在一起吃月饼。”
lịch sự; nhã nhặn; trang trọng
“他对每个人都很客气,从不说粗话。”
nếm; thử (đồ ăn); trải nghiệm; (văn học) từng; một lần
“这道菜味道不错,你尝一下吧。”
bên trong; nội bộ; cũng đọc là [lǐ mian]
“房间里面有很多人。”
Đưa đồ và nói đây là thứ bạn mua cho đối phương.
Câu mẫu: 这是给你买的。 (Zhè shì gěi nǐ mǎi de.) — Đây là mua cho bạn đấy.
Nói rằng đây là một ngày lễ trọng đại.
Câu mẫu: 这是个重要节日。 (Zhè shì ge zhòngyào jiérì.) — Đây là một ngày lễ quan trọng.
Rủ đối phương vừa ăn vừa trò chuyện.
Câu mẫu: 我们一边吃一边聊。 (Wǒmen yībiān chī yībiān liáo.) — Chúng ta vừa ăn vừa trò chuyện.
Khen món ăn có hương vị rất ngon.
Câu mẫu: 味道特别好。 (Wèidào tèbié hǎo.) — Mùi vị đặc biệt ngon.
