
Chia sẻ tin vui
Luyện nói chia sẻ một tin vui và nhận lời chúc mừng.
Giới thiệu
Tiểu Mỹ vừa nhận kết quả học bổng và chia sẻ tin vui với Cao Tiểu Minh. Luyện nói cách báo tin vui, hỏi thêm chi tiết và chúc mừng bạn.
học bổng; lượng từ: 笔 (bǐ)
“她每年都拿奖学金。”
tháng trước
“我上个月在一家新公司工作。”
lo lắng; bồn chồn; không yên
“别担心,路上注意安全就好。”
nộp đơn xin; đơn xin (lượng từ: 份 (fèn))
“我打算申请去中国留学。”
căng thẳng; hồi hộp
“考试前我很紧张。”
cuối cùng; rốt cuộc; sau cùng
“他终于考上了好大学。”
ngoài ra; ngoài (... còn...); thêm vào
“除了他,大家都在。”
tin tức; thông tin; lượng từ: 条 (tiáo)
“我刚收到一个好消息。”
có tất cả; tổng cộng
“我们班共有三十个学生。”
(tượng thanh) cười to
“听了他的故事大家都哈哈大笑。”
chính xác; đúng; chỉ; đơn giản; chỉ là; (dùng với 也[yě]) ngay cả; thậm chí nếu
“他就是我哥哥。”
ăn mừng
“我们买了一个蛋糕庆祝生日。”
Nói rằng bạn đọc hai lần mới tin.
Câu mẫu: 我看了两遍才相信。 (Wǒ kànle liǎng biàn cái xiāngxìn.) — Tớ đọc hai lần mới tin.
Nói rằng hôm qua bạn căng thẳng đến mức không ngủ được.
Câu mẫu: 昨天还紧张得睡不着。 (Zuótiān hái jǐnzhāng de shuì bù zháo.) — Hôm qua còn căng thẳng đến mức không ngủ được.
Nói về dự định sử dụng tiền học bổng.
Câu mẫu: 除了买书,我还想报个中文班。 (Chúle mǎi shū, wǒ hái xiǎng bào ge zhōngwén bān.) — Ngoài mua sách, tớ còn muốn đăng ký một lớp tiếng Trung.
Nói với bạn rằng cuối cùng cũng có thể yên tâm.
Câu mẫu: 你一直那么努力,这次终于可以放心了吧? (Nǐ yìzhí nàme nǔlì, zhè cì zhōngyú kěyǐ fàngxīn le ba?) — Cậu luôn cố gắng như vậy, lần này cuối cùng có thể yên tâm rồi nhỉ?