
Kể về phòng trọ mới
Luyện nói miêu tả đồ đạc cơ bản và vị trí trong phòng ở.
Giới thiệu
Tại nhà ăn sinh viên, Cao Tiểu Minh trò chuyện với Đại Vệ về nơi ở mới chuyển đến. Đại Vệ chia sẻ phòng tuy nhỏ nhưng sạch sẽ và bày trí rất tiện lợi. Đoạn hội thoại giúp bạn luyện cách hỏi thăm và miêu tả không gian phòng ở bằng tiếng Trung.
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
cuối tuần
“周末我们去公园。”
tiện lợi; thích hợp; tạo điều kiện; làm cho dễ dàng; có tiền dư
“坐地铁很方便。”
đúng; chính xác; không tồi
“他的汉语不错。”
có thể; được; khả thi
“你现在可以走了。”
chúng; chúng nó
“它们是我的狗。”
chào đón; chào mừng
“欢迎你们来我家。”
không quá; không nhiều; không thường
“这个不大。”
phòng; lượng từ: 间 (jiān), 个 (gè)
“这个房间很大。”
trường học; Lượng từ: 所 (suǒ)
“学校在哪里?”
bàn; bàn làm việc; lượng từ: 张 (zhāng), 套 (tào)
“桌子上有什么?”
sạch; gọn gàng
“这儿很干净。”
Hỏi xem phòng của bạn mình có to không
Câu mẫu: 你的房间大不大? (Nǐ de fángjiān dà bu dà?) — Phòng của bạn có to không?
Miêu tả phòng không lớn nhưng rất sạch sẽ
Câu mẫu: 不大,但是很干净。 (Bú dà, dànshì hěn gānjìng.) — Không to, nhưng rất sạch sẽ.
Nói vị trí bàn và giường nằm cạnh cửa sổ
Câu mẫu: 桌子和床都在窗户旁边。 (Zhuōzi hé chuáng dōu zài chuānghu pángbiān.) — Bàn và giường đều ở bên cạnh cửa sổ.
Kể rằng mỗi ngày bạn đều đi bộ đến trường
Câu mẫu: 我每天走路来学校。 (Wǒ měitiān zǒulù lái xuéxiào.) — Tôi mỗi ngày đi bộ đến trường.
