
Cân hoa quả tại quầy
Luyện nói số lượng, cân nặng (cân/jin) và tính tổng tiền hoa quả.
Giới thiệu
Đại Vệ và Cao Tiểu Minh đang ở cửa hàng hoa quả gần trường. Đại Vệ muốn mua táo và chuối, Cao Tiểu Minh giúp cân và tính tiền. Cùng luyện tập cách hỏi số cân và nói tổng số tiền nhé.
tổng cộng
“这里一共有五个人。”
nên; phải; cần
“你现在应该去睡觉。”
như thế nào?; thế nào?; ra sao?
“今天天气怎么样?”
như thế này; như vậy; đến thế
“你怎么这么高兴?”
quả chuối; lượng từ: 枝 (zhī), 根 (gēn), 个 (gè), 把 (bǎ)
“我每天早上吃一根香蕉。”
quả táo; lượng từ: 个 (gè), 颗 (kē)
“我每天早上吃一个苹果。”
bao nhiêu
“这个多少钱?”
những... này
“这些苹果很大。”
biến thể er hoá của 一点 (yī diǎn)
“我要一点儿。”
ngon; ngon miệng
“这个米饭很好吃。”
trường học; Lượng từ: 所 (suǒ)
“学校在哪里?”
chúng tôi; chúng ta; bản thân chúng ta; của chúng tôi
“我们是中国人。”
Hỏi tổng số cân của táo.
Câu mẫu: 苹果一共多少斤? (Píngguǒ yígòng duōshao jīn?) — Táo tổng cộng bao nhiêu cân?
Thông báo số cân là hai cân.
Câu mẫu: 这是两斤。 (Zhè shì liǎng jīn.) — Đây là hai cân.
Bày tỏ ý định muốn mua thêm chuối.
Câu mẫu: 我还想买香蕉。 (Wǒ hái xiǎng mǎi xiāngjiāo.) — Tôi còn muốn mua chuối.
Thông báo tổng số tiền phải trả.
Câu mẫu: 一共二十块钱。 (Yígòng èrshí kuài qián.) — Tổng cộng hai mươi tệ.
