
Hỏi thăm và giúp chép bài bạn mới khỏi ốm
Luyện nói lời hỏi thăm sức khỏe và đề nghị cho mượn vở chép bài.
Giới thiệu
Bài học giúp bạn luyện tập cách hỏi thăm sức khỏe bạn học sau khi khỏi ốm và cho mượn vở chép bài. Bạn sẽ học các câu hỏi thăm thân mật và lời cảm ơn trong giao tiếp hàng ngày.
ghi chép lại; bài ghi chú; một loại văn học chủ yếu gồm những bài phác thảo ngắn
“上课的时候要做笔记。”
đã
“我已经吃饭了。”
quan tâm đến; chăm sóc
“我关心你的学习。”
có thể; được; khả thi
“你现在可以走了。”
nhiều; khá nhiều; tốt hơn nhiều
“这里有好多人。”
lớp học; lượng từ: 间 (jiān)
“课堂上要认真听。”
cảm ơn; cảm ơn bạn
“谢谢你!”
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
cơ thể; sức khỏe
“你身体好吗?”
đi học; tham dự lớp; học hoặc dạy một lớp
“我们八点上课。”
tan học; ra khỏi lớp; (nghĩa bóng) (đặc biệt là huấn luyện viên thể thao) bị sa thải
“我们十点下课。”
không có chi; đừng nhắc đến; không lịch sự
“A:谢谢!B:不客气。”
Hỏi thăm xem sức khỏe của bạn đã khá hơn chưa
Câu mẫu: 你身体好点儿了吗? (nǐ shēntǐ hǎo diǎnr le ma?) — Sức khỏe cậu đã tốt hơn chút nào chưa?
Nói với bạn là bản thân đã hết sốt rồi
Câu mẫu: 我已经不发烧了。 (wǒ yǐjīng bù fāshāo le.) — Tớ đã không còn sốt nữa rồi.
Đưa vở ghi chép mấy ngày qua cho bạn xem
Câu mẫu: 这是这几天的笔记。 (zhè shì zhè jǐ tiān de bǐjì.) — Đây là vở ghi mấy ngày qua.
Cảm ơn bạn đã cho mình mượn vở ghi
Câu mẫu: 谢谢你借我笔记。 (xièxie nǐ jiè wǒ bǐjì.) — Cảm ơn cậu đã cho tớ mượn vở ghi.
