
Viết từ về quảng cáo thương mại và tâm lý tiêu dùng
Nhận diện bộ thủ, nhớ mặt chữ và luyện viết lại 5 từ về quảng cáo thương mại và tâm lý tiêu dùng.
Giới thiệu
Năm chữ Hán HSK5 về quảng cáo thương mại và tâm lý tiêu dùng: từ chiêu thức kích cầu đến phản ứng của người mua.
Chữ cần học
促 (cù) — thúc đẩy, xúc tiến
Bộ nhân (亻) bên trái + 足 bên phải — người dùng chân thúc đẩy người khác đi nhanh.
刺 (cì) — kích thích, châm chích
Bên phải là bộ đao (刂) — lưỡi dao châm vào, gây cảm giác mạnh.
夸 (kuā) — phóng đại, khen ngợi quá mức
Bộ đại (大) ở dưới — cái gì cũng nói là TO, là LỚN.
盲 (máng) — mù quáng
Trên là 亡 (mất), dưới là 目 (mắt) — mắt đã mất tức là mù.
牌 (pái) — thương hiệu, bảng hiệu
Bộ phiến (片) bên trái — tấm bảng gỗ treo tên thương hiệu.
Tập viết tay từng nét: mở từ này ở Kho từ vựng để luyện theo bảng nét chữ.
(hình thức kết hợp) thời gian ngắn; vội vàng; nhanh chóng; (hình thức kết hợp) thúc giục; thúc đẩy; (văn học) gần; áp sát
gai; chích; đâm
“针刺皮肤。”
khoác lác; phóng đại; khen ngợi
“大家纷纷夸他临危不乱,成功化解了一场危机。”
mù
quân mạt chược; lá bài; quân cờ
“晚饭后,我们一起打牌吧。”
(dạng kết hợp) bàn chân; chân; đủ; dồi dào; đầy đủ; hoàn toàn
“他平时工作极其认真,做足了各项准备。”
Chữ Hán nghĩa là 'thúc đẩy, xúc tiến' (pinyin: cù)
Đang tải nét…
Chữ Hán có bộ đao (刂), nghĩa là 'kích thích, châm chích'
Đang tải nét…
Chữ Hán nghĩa là 'phóng đại, khen quá mức' (pinyin: kuā)
Đang tải nét…
Chữ Hán ghép từ 'mất' (亡) và 'mắt' (目), nghĩa là 'mù quáng'
Đang tải nét…
Chữ Hán nghĩa là 'thương hiệu, bảng hiệu' (pinyin: pái)
Đang tải nét…