
Viết từ về quyền lao động và tranh chấp công sở
Nhận diện bộ thủ, nhớ mặt chữ và luyện viết lại 5 từ về quyền lao động và tranh chấp công sở.
Giới thiệu
Chủ đề tìm hiểu 5 chữ Hán đơn HSK5 then chốt trong pháp luật lao động, giải quyết tranh chấp và xác định trách nhiệm pháp lý.
Chữ cần học
违 (wéi) — vi phạm, làm trái
Bộ xước 辶 kết hợp chữ vi 韦 chỉ âm, diễn đạt hành vi đi lệch chuẩn mực, làm trái quy định.
赔 (péi) — bồi thường, đền bù
Bộ bối 贝 liên quan tiền của đi cùng chữ phụ 咅 chỉ âm, nghĩa là xuất tiền tài đền tổn thất.
裁 (cái) — phán quyết, cắt giảm
Bộ y 衣 nằm góc dưới phối hợp các nét bên trên, nghĩa gốc cắt vải định hình, mở rộng thành phán quyết hoặc tinh giảm nhân sự.
诉 (sù) — khiếu nại, tố cáo
Bộ ngôn 讠 liên quan lời nói đi cùng chữ xích 斥, biểu thị việc trình bày oan ức, khởi kiện bảo vệ quyền lợi.
偿 (cháng) — bù đắp, hoàn trả
Bộ nhân đứng 亻 đi cùng chữ thưởng 赏, thể hiện trách nhiệm của con người trong việc bù đắp, đền đáp tổn thất.
Tập viết tay từng nét: mở từ này ở Kho từ vựng để luyện theo bảng nét chữ.
không tuân theo; vi phạm; tách rời
bồi thường tổn thất; bồi thường; chịu tổn thất tài chính
“你弄坏了我的电脑,必须赔。”
cắt ra (như cắt áo); cắt; tỉa
“老裁缝正在给客人量身材布,准备缝制一套新西装。”
kêu ca; kiện; kể
hoàn trả; bồi thường; đền bù
Gõ chữ Hán có pinyin 'wéi', mang nghĩa vi phạm hoặc làm trái thỏa ước:
Đang tải nét…
Gõ chữ Hán có pinyin 'péi', mang nghĩa xuất tiền tài bồi thường thiệt hại:
Đang tải nét…
Gõ chữ Hán có pinyin 'cái', mang nghĩa phân xử tài phán hoặc cắt giảm nhân sự:
Đang tải nét…
Gõ chữ Hán có pinyin 'sù', mang nghĩa đệ đơn khiếu nại, tố tụng tranh chấp:
Đang tải nét…
Gõ chữ Hán có pinyin 'cháng', mang nghĩa hoàn trả, bù đắp quyền lợi:
Đang tải nét…