
Lý do chẳng ngoài mấy điều quen thuộc · 不外乎
Luyện 不外乎 qua việc phân tích lý do một hiện tượng phổ biến.
Giới thiệu
“不外乎” nghĩa là “chẳng ngoài, không ngoài vài lý do quen thuộc”. Công thức: S + 原因 + 不外乎 + A、B……
不外乎: không ngoài phạm vi liệt kê
不外乎 dùng để khẳng định khả năng, nội dung hoặc phạm vi không vượt ngoài các mục được nêu. Mẫu thường xuất hiện khi tóm gọn sau khi đã xem xét sự việc.
cảm nhận; nhận thấy; trở nên nhận thức
“他性格敏锐,很快就察觉到了气氛的变化。”
thật sự không phải
“成功并非偶然,而是长期坚持努力的结果。”
dấu hiệu; biểu hiện; dấu vết; chỉ báo
“种种迹象表明,本地经济正在逐步复苏。”
một khoảng thời gian; một lúc; trong một thời gian ngắn
“他一时冲动做出了决定,事后感到非常后悔。”
cuối cùng; sau cùng
“经过努力,他最终实现了自己的梦想。”
thăng chức lên vị trí cao hơn
“他凭借出色的工作业绩获得了晋升。”
trông như; dường như
“这个看似简单的方案,执行起来却面临诸多困难。”
rời khỏi công việc tạm thời (ví dụ: để học tập); rời khỏi công việc; từ chức
“他因为个人原因决定离职,并向公司提交了辞职申请。”
kế hoạch tổng thể, tính đến tất cả các yếu tố
“制定计划时必须统筹兼顾各方利益。”
nếu; giả sử; trong trường hợp
“倘若在学习过程中遇到难题,你可以随时向老师请教。”
(có) cảm giác giống nhau; ấn tượng tương tự; cảm giác chung
“听完他的精彩演讲,在场观众纷纷表示深有同感。”
khác biệt lớn; hoàn toàn trái ngược
“双方实力悬殊,比赛很快就分出了胜负。”
高小明认为人们辞职的主要原因是什么?
小美补充了哪一个辞职原因?