
Tôi đâu phải không muốn cố gắng · 何尝
Luyện 何尝 qua lời phân trần của một người bị hiểu lầm là lười biếng.
Giới thiệu
大卫 bị nhận xét không công bằng về nỗ lực trong dự án. 何尝 dùng trong câu hỏi tu từ để bác bỏ một nhận định; 何尝不想 nghĩa là “đâu phải không muốn”. Công thức: S + 何尝 + 不 + động từ, 只是 + lý do.
何尝: đâu phải không, có bao giờ
何尝 dùng trong câu hỏi tu từ để phủ định nhẹ một nhận định vừa nêu. Mẫu thường gặp là “何尝不 + động từ”, nghĩa thực là khẳng định điều ngược lại.
xấu hổ
“我没能按时完成任务,感到十分惭愧。”
muộn (với một nhiệm vụ, v.v.); chậm
“经理迟迟没有签署这份重要的合作合同。”
(xây dựng) khung; (bóng) khuôn khổ
“建筑工人正在搭建大楼的金属主体框架。”
tốc độ tiến triển
“经理要求我们每天汇报项目的最新进度。”
tin đồn; nghe nói
“面对网络上的虚假传言,我们要保持理智。”
lắng nghe chăm chú
“优秀的领导者总是善于倾听员工的意见。”
làm qua loa; đối phó; tắc trách
“对待工作要认真负责,千万不能敷衍了事。”
cẩu thả; thiếu trách nhiệm; qua loa
“他草率处理了那份合同,结果带来了巨大损失。”
chứng minh một quan điểm; diễn giải; chứng minh (thông qua lập luận)
“答辩委员会认为该课题的论证逻辑严密,证据充分。”
cho đến nay; đến hiện tại; đến bây giờ
“这部著作是迄今为止该领域最权威的学术专著。”
thông báo; thông tri; công bố
“经理在会议上通报了本月的销售情况。”
thấu hiểu; thông cảm; cảm thông
“老师非常体谅同学们的备考压力,特意减少了课后作业。”
Vì sao Đại Vệ chưa nộp báo cáo phân tích?
Sau khi được lắng nghe, Đại Vệ cảm thấy thế nào?