
Phân tích kinh tế vĩ mô tháng cuối · 不仅…还/也…
Luyện cấu trúc 不仅…还/也… trong báo cáo kinh tế
Giới thiệu
Ở cấp độ cao cấp, cấu trúc 不仅…还/也… thường được kết hợp với các giới từ như 鉴于 (xét thấy, do) để tạo thành câu phức diễn đạt bối cảnh và hệ quả đa chiều trong phân tích kinh tế vĩ mô.
Công thức: 鉴于 + Bối cảnh,S + 不仅 + V1/Adj1,还/也 + V2/Adj2
Cấu trúc 不仅…还/也…: không chỉ… mà còn…
不仅…还/也… biểu thị quan hệ tăng tiến: vế sau bổ sung nội dung rộng hơn hoặc sâu hơn vế trước. Cấu trúc thường gặp trong văn viết, bài trình bày trang trọng.
xuất hiện; lộ ra; trình bày (một diện mạo nào đó)
“报告向我们呈现了公司未来的发展前景。”
quyết đoán; dứt khoát
“面对突发危机,经理果断采取了应急措施。”
điều tiết; kiểm soát
“政府正在采取措施调控房地产市场。”
xét thấy; thấy rằng; vì
“鉴于目前形势,我们决定推迟会议。”
tỉ lệ thất nghiệp
“政府采取了多项政策以降低年轻人的失业率。”
leo lên; (giá cả, v.v.) tăng lên
“气温持续攀升,大家要注意防暑降温。”
một cách vừa phải; thích hợp
“备考期间保持适度紧张有助于集中注意力。”
cảnh giác; phòng bị; đề phòng
“公司要采取措施,防范网络安全风险。”
độ dai; tính bền bỉ; sức chịu đựng
“面对高强度的工作挑战,职场人需要具备强大的心理韧性。”
lực lượng lao động; nhân lực
“人口老龄化加剧导致该地区农业劳动力严重不足。”
cân bằng; trạng thái cân bằng
“我们在忙碌的工作中也要学会保持生活与工作的平衡。”
chính sách; lượng từ: 个 (gè)
“政府出台了鼓励青年创业的新政策。”
Theo lời Đại Vệ, ngoài tốc độ tăng trưởng GDP, chỉ số nào khác cũng đang gia tăng?
Cao Tiểu Minh đề xuất chính sách gì đối với ngân hàng trung ương?
