
Bàn về dự định sau khi tốt nghiệp
Luyện nói về lựa chọn giữa học tiếp lên cao học hoặc nộp hồ sơ xin việc làm.
Giới thiệu
Bài học giúp bạn luyện tập cách xin lời khuyên định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp. Bạn sẽ học cách bày tỏ băn khoăn giữa việc đi làm hay học lên thạc sĩ và chia sẻ dự định tích lũy kinh nghiệm cá nhân.
kinh nghiệm; trải nghiệm
“他工作很有经验。”
đề xuất; đề nghị; kiến nghị; lượng từ: 个 (gè), 点 (diǎn)
“老师的建议对我很有帮助。”
có thể; được; khả thi
“你现在可以走了。”
cuối tuần
“周末我们去公园。”
hoàn chỉnh; toàn bộ; hoàn toàn; toàn diện
“我完全明白了。”
nên; phải; cần
“你现在应该去睡觉。”
tích lũy; sự tích lũy
“他在工作过程中积累了许多宝贵经验。”
sơ yếu lý lịch (CV); hồ sơ cá nhân; ghi chú tiểu sử
“我把简历发给公司。”
tiện lợi; thích hợp; tạo điều kiện; làm cho dễ dàng; có tiền dư
“坐地铁很方便。”
chắc chắn; nhất định; nhất thiết
“明天我一定去。”
đúng; chính xác; không tồi
“他的汉语不错。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
Nói rằng bạn vẫn chưa suy nghĩ kỹ hoặc chưa quyết định xong.
Câu mẫu: 我还没完全想好。 (wǒ hái méi wán quán xiǎng hǎo.) — Tôi vẫn chưa nghĩ kỹ hoàn toàn.
Hỏi xin ý kiến xem mình có nên ưu tiên đi làm trước hay không.
Câu mẫu: 我应该先工作吗? (wǒ yīng gāi xiān gōng zuò ma?) — Tôi có nên đi làm trước không?
Bày tỏ mong muốn tích lũy thêm kinh nghiệm làm việc thực tế.
Câu mẫu: 想多积累工作经验。 (xiǎng duō jī lěi gōng zuò jīng yàn.) — Muốn tích lũy thêm kinh nghiệm làm việc.
Nói rằng bạn dự định sẽ viết CV vào dịp cuối tuần này.
Câu mẫu: 我这周末写简历。 (wǒ zhè zhōu mò xiě jiǎn lì.) — Cuối tuần này tôi sẽ viết sơ yếu lý lịch.