
Hỏi giờ chuyến tàu điện ngầm cuối cùng
Luyện nói cách hỏi giờ chuyến tàu cuối và tính toán thời gian di chuyển.
Giới thiệu
Đêm muộn sau khi đi chơi về, Đại Vệ và Tiểu Mỹ đang đứng ngoài nhà ga để tìm cách về nhà. Bài học này giúp bạn luyện phản xạ hỏi giờ tàu điện ngầm cuối cùng và cách giục bạn bè đi nhanh kẻo lỡ chuyến.
chạy; chạy bộ; (quân đội) diễu hành nhanh
“我每天早上都去跑步。”
chỉ có thể; buộc phải làm gì đó; không có lựa chọn nào khác
“我们只能明天去。”
không có đủ thời gian (làm gì đó); quá trễ (để làm gì đó)
“我来不及吃早饭就出门了。”
không… lắm; không quá
“这个手机不太贵。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
phút
“等我五分钟。”
vừa nãy; mới đây
“刚才谁来了?”
đường sắt ngầm; tàu điện ngầm; tàu điện ngầm
“我每天坐地铁上班。”
nếu; trong trường hợp; nếu như
“如果下雨,我们就不去。”
đã
“我已经吃饭了。”
(trong quá khứ); trước đây; trước đó; đi qua; trôi qua
“过去我不喜欢吃鱼。”
Hỏi bạn chuyến cuối cùng là mấy giờ.
Câu mẫu: 最后一班是几点? (Zuìhòu yì bān shì jǐ diǎn?) — Chuyến cuối cùng là mấy giờ?
Hỏi chúng ta còn lại bao nhiêu thời gian.
Câu mẫu: 我们还有多长时间? (Wǒmen hái yǒu duō cháng shíjiān?) — Chúng ta còn bao nhiêu thời gian?
Nói rằng sắp không kịp giờ nữa rồi.
Câu mẫu: 要来不及了。 (Yào láibují le.) — Sắp không kịp rồi.
Nói giải pháp bất đắc dĩ là bắt xe taxi.
Câu mẫu: 只能打车了。 (Zhǐ néng dǎchē le.) — Chỉ đành đi taxi thôi.
