
Trả phòng khách sạn và gửi hành lý tạm
Luyện nói thủ tục trả phòng và nhờ giữ hành lý trước khi ra sân bay.
Giới thiệu
Đại Vệ trả phòng sớm và nhờ Tiểu Mỹ giữ hành lý tại quầy lễ tân đến chiều muộn. Bài học giúp luyện phản xạ thanh toán và gửi đồ khi rời khách sạn.
hành lý; lượng từ: 件 (jiàn)
“我的行李还在出租车上。”
chỉ có; chỉ khi... mới...
“只有多练习,才能学好中文。”
đại khái; có lẽ; không chi tiết
“他大概八点到家。”
trái phải; gần đây; xấp xỉ
“他明天下午两点左右来。”
đương nhiên; như lẽ ra phải thế; tất nhiên
“你生病了,当然要休息。”
biển hiệu; thương hiệu; nhãn hiệu
“门上有一个牌子。”
tiền mặt
“请问可以用现金付款吗?”
có thể; được; khả thi
“你现在可以走了。”
tổng cộng
“这里一共有五个人。”
vali; rương; hộp
“这个箱子太重,我搬不动。”
đưa; giao; chuyển giao
“请把作业交给老师。”
thẻ tín dụng
“我可以用信用卡吗?”
Báo với lễ tân rằng bạn muốn trả phòng
Câu mẫu: 我们要退房。 (wǒ men yào tuì fáng.) — Chúng tôi muốn trả phòng.
Nhờ lễ tân tính tiền phòng giúp bạn
Câu mẫu: 请帮我们结账。 (qǐng bāng wǒ men jié zhàng.) — Xin giúp chúng tôi thanh toán.
Hỏi xem có gửi hành lý ở đây được không
Câu mẫu: 行李可以放这里吗? (xíng li kě yǐ fàng zhè lǐ ma?) — Hành lý có thể để ở đây không?
Hẹn chiều năm giờ sẽ quay lại lấy đồ
Câu mẫu: 下午五点来拿。 (xià wǔ wǔ diǎn lái ná.) — Năm giờ chiều đến lấy.