
Đọc hiểu: Một lần mắc lỗi
Đoạn văn kể lại một lần mắc lỗi và cách sửa chữa.
Giới thiệu
Đoạn văn dưới đây kể về một lần bạn Tiểu Minh quên mất việc quan trọng, khiến bạn bè hiểu lầm, và cách cậu ấy đã sửa chữa sai lầm đó.
Bài đọc
上个月,我答应好朋友小红去看她的钢琴表演。
Shàng gè yuè, wǒ dāyìng hǎo péngyou Xiǎohóng qù kàn tā de gāngqín biǎoyǎn.
Tháng trước, tôi đã hứa với người bạn thân Tiểu Hồng sẽ đến xem buổi biểu diễn đàn piano của cô ấy.
那场表演对她来说非常重要,她练习了好几个月。
Nà chǎng biǎoyǎn duì tā lái shuō fēicháng zhòngyào, tā liànxí le hǎo jǐ gè yuè.
Buổi biểu diễn đó rất quan trọng với cô ấy, cô ấy đã luyện tập suốt mấy tháng trời.
可是因为我忘记在日历上记下这件事,
Kěshì yīnwèi wǒ wàngjì zài rìlì shàng jì xià zhè jiàn shì,
Nhưng vì tôi đã quên không ghi sự việc này vào lịch,
结果我去参加了另一个同学的生日聚会,完全忘了小红的表演。
Jiéguǒ wǒ qù cānjiā le lìng yī gè tóngxué de shēngrì jùhuì, wánquán wàng le Xiǎohóng de biǎoyǎn.
nên kết quả là tôi đi dự sinh nhật của một bạn học khác, hoàn toàn quên mất buổi biểu diễn của Tiểu Hồng.
表演结束后,小红给我发了一条消息,问我为什么没有出现。
Biǎoyǎn jiéshù hòu, Xiǎohóng gěi wǒ fā le yī tiáo xiāoxi, wèn wǒ wèishénme méiyǒu chūxiàn.
Sau khi buổi biểu diễn kết thúc, Tiểu Hồng nhắn tin hỏi tôi tại sao không xuất hiện.
她以为我故意不去,心里非常难过,也有点儿生气。
Tā yǐwéi wǒ gùyì bù qù, xīnlǐ fēicháng nánguò, yě yǒudiǎnr shēngqì.
Cô ấy tưởng tôi cố tình không đến, trong lòng rất buồn, cũng hơi tức giận.
我看到消息后,又后悔又着急,马上打电话向她道歉。
Wǒ kàn dào xiāoxi hòu, yòu hòuhuǐ yòu zháojí, mǎshàng dǎ diànhuà xiàng tā dàoqiàn.
Đọc tin nhắn xong, tôi vừa hối hận vừa lo lắng, lập tức gọi điện xin lỗi cô ấy.
我把事情的经过解释清楚,告诉她我真的不是故意的。
Wǒ bǎ shìqing de jīngguò jiěshì qīngchǔ, gàosu tā wǒ zhēn de bú shì gùyì de.
Tôi giải thích rõ ràng toàn bộ sự việc, nói với cô ấy rằng tôi thực sự không cố ý.
第二天,我专门去花店买了一束花送给她,表示我的歉意。
Dì èr tiān, wǒ zhuānmén qù huādiàn mǎi le yī shù huā sòng gěi tā, biǎoshì wǒ de qiànyì.
Hôm sau, tôi đặc biệt đến cửa hàng hoa mua một bó hoa tặng cô ấy để bày tỏ lòng xin lỗi.
小红理解了我,原谅了我,我们的友谊没有受到影响。
Xiǎohóng lǐjiě le wǒ, yuánliàng le wǒ, wǒmen de yǒuyì méiyǒu shòudào yǐngxiǎng.
Tiểu Hồng đã hiểu và tha thứ cho tôi, tình bạn của chúng tôi không bị ảnh hưởng.
从那以后,我养成了把重要的事情记在日历上的好习惯。
Cóng nà yǐhòu, wǒ yǎngchéng le bǎ zhòngyào de shìqing jì zài rìlì shàng de hǎo xíguàn.
Từ đó về sau, tôi hình thành thói quen tốt là ghi những việc quan trọng vào lịch.
lịch; lượng từ: 张 (zhāng), 本 (běn)
“我在日历上记下了考试的时间。”
tháng trước
“我上个月在一家新公司工作。”
lo lắng; cảm thấy lo âu; cảm thấy gấp gáp; đang vội; phát âm ở Đài Loan: [zhāo jí]
“别着急,我们还有很多时间。”
tiệc họp mặt; gặp gỡ; tụ họp
“今晚有一个朋友聚会。”
giải thích; giải nghĩa; diễn giải
“请你向大家解释一下这个问题。”
vở kịch; buổi biểu diễn; trình diễn
“他们在台上表演唱歌。”
tin tức; thông tin; lượng từ: 条 (tiáo)
“我刚收到一个好消息。”
chuyên; riêng; đặc biệt
“他专门来看你。”
tình bạn bè; tình bạn hữu; tình bạn
“我们的友谊已经保持了十几年。”
hối hận; cảm thấy ăn năn
“我后悔迟到会议。”
lĩnh hội; hiểu
“我不理解这句话的意思。”
chấm dứt; hoàn thành; kết thúc
“会议五点结束。”
Tại sao Tiểu Minh không đến xem buổi biểu diễn của Tiểu Hồng?
Tiểu Hồng cảm thấy thế nào khi Tiểu Minh không xuất hiện?
Tiểu Minh đã làm gì để sửa chữa sai lầm của mình?
