XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày
Minh hoạ bài học Đọc hiểu: Học cách quản lý thời gian

Đọc hiểu: Học cách quản lý thời gian

Đoạn văn kể quá trình học cách quản lý thời gian hiệu quả hơn.

Reading: Learning time managementREADING10 phút+15 XP0 thoại · 11 từ · 3 bài tập

Giới thiệu

Đoạn đọc kể về quá trình thay đổi thói quen, lập kế hoạch và quản lý thời gian hiệu quả hơn.

Bài đọc

以前,我常常觉得时间还很多,做事总是不着急。

Yǐqián, wǒ chángcháng juéde shíjiān hái hěn duō, zuòshì zǒngshì bù zháojí.

Trước đây, tôi thường cảm thấy còn nhiều thời gian nên làm việc luôn không vội.

因为没有计划,我几次没按时交作业。

Yīnwèi méiyǒu jìhuà, wǒ jǐ cì méi ànshí jiāo zuòyè.

Vì không có kế hoạch, tôi đã vài lần không nộp bài đúng hạn.

有一次,我晚了两天才交一份重要的报告。

Yǒu yí cì, wǒ wǎn le liǎng tiān cái jiāo yí fèn zhòngyào de bàogào.

Có một lần, tôi nộp một bản báo cáo quan trọng muộn hai ngày.

老师虽然没有生气,但是认真地提醒了我。

Lǎoshī suīrán méiyǒu shēngqì, dànshì rènzhēn de tíxǐng le wǒ.

Tuy giáo viên không tức giận nhưng đã nghiêm túc nhắc nhở tôi.

我这才明白,问题不是时间少,而是我不会安排。

Wǒ zhè cái míngbai, wèntí bú shì shíjiān shǎo, ér shì wǒ bú huì ānpái.

Lúc này tôi mới hiểu, vấn đề không phải ít thời gian mà là tôi không biết sắp xếp.

从那以后,我每天晚上都写好第二天的计划。

Cóng nà yǐhòu, wǒ měitiān wǎnshang dōu xiě hǎo dì-èr tiān de jìhuà.

Từ đó về sau, mỗi tối tôi đều viết sẵn kế hoạch cho ngày hôm sau.

我先把重要的事情写下来,再安排完成的时间。

Wǒ xiān bǎ zhòngyào de shìqing xiě xiàlai, zài ānpái wánchéng de shíjiān.

Tôi viết những việc quan trọng ra trước, sau đó sắp xếp thời gian hoàn thành.

学习时,我把手机放远,也不打开电脑上的游戏。

Xuéxí shí, wǒ bǎ shǒujī fàng yuǎn, yě bù dǎkāi diànnǎo shàng de yóuxì.

Khi học, tôi để điện thoại ra xa và cũng không mở trò chơi trên máy tính.

每学习四十分钟,我就休息十分钟。

Měi xuéxí sìshí fēnzhōng, wǒ jiù xiūxi shí fēnzhōng.

Cứ học bốn mươi phút, tôi lại nghỉ mười phút.

如果当天没有做完,我会找出原因,改变计划。

Rúguǒ dāngtiān méiyǒu zuòwán, wǒ huì zhǎochū yuányīn, gǎibiàn jìhuà.

Nếu trong ngày chưa làm xong, tôi sẽ tìm nguyên nhân và điều chỉnh kế hoạch.

坚持一个月后,我不但能按时交作业,成绩也提高了。

Jiānchí yí ge yuè hòu, wǒ búdàn néng ànshí jiāo zuòyè, chéngjì yě tígāo le.

Sau khi kiên trì một tháng, tôi không những có thể nộp bài đúng hạn mà thành tích cũng tiến bộ.