
Đọc hiểu: Gói sủi cảo đón Tết Nguyên Đán
Thầy Vương mời học trò đến nhà gói sủi cảo nhân dịp năm mới.
Giới thiệu
Đoạn văn kể về buổi tối tất niên ấm cúng của Thầy Vương, Đại Vệ và Tiểu Mỹ với trải nghiệm học gói sủi cảo đón năm mới.
Bài đọc
春节到了,王老师请大卫和小美来家里吃年夜饭。
Chūnjié dào le, Wáng lǎoshī qǐng Dàwèi hé Xiǎoměi lái jiālǐ chī niányèfàn.
Tết Nguyên Đán đã đến, thầy Vương mời Đại Vệ và Tiểu Mỹ đến nhà ăn bữa cơm tất niên.
这是大卫第一次学包饺子,他觉得很有意思。
Zhè shì Dàwèi dì-yī cì xué bāo jiǎozi, tā juéde hěn yǒu yìsi.
Đây là lần đầu tiên Đại Vệ học gói sủi cảo, anh ấy thấy rất thú vị.
开始的时候,他包的饺子看起来很奇怪。
Kāishǐ de shíhou, tā bāo de jiǎozi kàn qǐlái hěn qíguài.
Lúc đầu, sủi cảo do anh ấy gói trông rất kỳ lạ.
那些饺子像小包子一样,大家都笑了。
Nàxiē jiǎozi xiàng xiǎo bāozi yíyàng, dàjiā dōu xiào le.
Những chiếc sủi cảo đó giống như bánh bao nhỏ, mọi người đều cười.
小美耐心地教大卫怎么放肉和捏皮。
Xiǎoměi nàixīn de jiāo Dàwèi zěnme fàng ròu hé niē pí.
Tiểu Mỹ kiên nhẫn dạy Đại Vệ cách cho nhân thịt và miết vỏ bánh.
在小美的帮助下,大卫包的饺子漂亮多了。
Zài Xiǎoměi de bāngzhù xià, Dàwèi bāo de jiǎozi piàoliang duō le.
Dưới sự giúp đỡ của Tiểu Mỹ, sủi cảo Đại Vệ gói đã đẹp hơn nhiều.
大家一起把包好的饺子放进锅里煮。
Dàjiā yìqǐ bǎ bāo hǎo de jiǎozi fàng jìn guō lǐ zhǔ.
Mọi người cùng nhau cho sủi cảo đã gói xong vào nồi nấu.
他们一边吃着热饺子,一边看电视节目。
Tāmen yìbiān chīzhe rè jiǎozi, yìbiān kàn diànshì jiémù.
Họ vừa ăn sủi cảo nóng hổi vừa xem chương trình truyền hình.
屋子里暖和极了,每个人都很开心。
Wūzi lǐ nuǎnhuo jí le, měi gè rén dōu hěn kāixīn.
Trong phòng ấm áp vô cùng, ai nấy đều rất vui vẻ.
kỳ lạ; lập dị; ngạc nhiên
“这个问题很奇怪。”
nhà; phòng; lượng từ: 间 (jiān)
“这间屋子很干净。”
bắt đầu; khởi đầu; ban đầu
“电影马上就要开始了。”
ấm; ấm áp
“春天来了,天气很暖和。”
cực kỳ; vô cùng
“今天天气好极了。”
trông có vẻ; dường như
“这件衣服看起来很贵。”
nồi; chảo; wok; vạc; vật hình nồi; lượng từ: 口 (kǒu), 只 (zhī)
“妈妈在用新锅做晚餐。”
Ban đầu sủi cảo của Đại Vệ trông giống thứ gì?
Nhờ ai giúp đỡ mà Đại Vệ gói sủi cảo đẹp hơn?
Mọi người làm gì trong lúc ăn sủi cảo?