
Đọc hiểu: Cho mèo hoang ăn ở khu tập thể
Tiểu Mỹ và Cao Tiểu Minh góp tiền mua hạt chăm sóc chú mèo hoang dưới chân cầu thang khu chung cư.
Giới thiệu
Đoạn văn kể về việc Tiểu Mỹ và Cao Tiểu Minh chăm sóc một chú mèo hoang đói bụng ở khu tập thể. Qua đó, các em luyện tập các điểm ngữ pháp HSK3 như 决定, 越来越 và 对……好.
Bài đọc
我们楼下的楼梯角有一只小花猫。
Wǒmen lóuxià de lóutī jiǎo yǒu yì zhī xiǎohuāmāo.
Dưới góc cầu thang chung cư chúng tôi có một con mèo hoa nhỏ.
它没有主人,经常因为肚子饿叫个不停。
Tā méiyǒu zhǔrén, jīngcháng yīnwèi dùzi è jiào ge bù tíng.
Nó không có chủ, thường vì đói bụng mà kêu không ngừng.
我和高小明决定用零花钱帮帮它。
Wǒ hé Gāo Xiǎomíng juédìng yòng línghuāqián bāngbang tā.
Tôi và Cao Tiểu Minh quyết định dùng tiền tiêu vặt để giúp nó.
我们去超市买了一个瓷碗和一袋猫粮。
Wǒmen qù chāoshì mǎile yí gè cíwǎn hé yí dài māoliáng.
Chúng tôi đến siêu thị mua một chiếc bát sứ và một túi thức ăn cho mèo.
我们找了一个干净又干燥的角落放碗。
Wǒmen zhǎole yí gè gānjìng yòu gānzào de jiǎoluò fàng wǎn.
Chúng tôi tìm một góc sạch sẽ lại khô ráo để đặt bát.
高小明在墙上贴了一张白纸。
Gāo Xiǎomíng zài qiáng shang tiēle yì zhāng báizhǐ.
Cao Tiểu Minh dán một tờ giấy trắng lên tường.
纸上写着请大家不要在这里扔垃圾。
Zhǐ shang xiězhe qǐng dàjiā búyào zài zhèlǐ rēng lājī.
Trên giấy viết xin mọi người đừng vứt rác ở đây.
因为我们对它好,小猫越来越喜欢我们。
Yīnwèi wǒmen duì tā hǎo, xiǎomāo yuèláiyuè xǐhuan wǒmen.
Bởi vì chúng tôi đối tốt với nó, mèo nhỏ ngày càng thích chúng tôi.
现在每天放学,它都会跑来蹭蹭我的腿。
Xiànzài měitiān fàngxué, tā dōuhuì pǎolái cèngceng wǒ de tuǐ.
Bây giờ mỗi ngày tan học, nó đều chạy lại dụi dụi vào chân tôi.
rác; thứ bỏ đi; rác thải
“请不要在公园里乱扔垃圾。”
cầu thang; bộ cầu thang; lượng từ: 个 (gè)
“电梯坏了,我们只能走楼梯。”
bụng; phần bụng; dạ dày
“我今天吃得太饱,肚子有点儿难受。”
túi; bao; bao tải
“桌子上有一袋新鲜的牛奶。”
dán; dính; đăng (ví dụ: trên blog)
“请把这张照片贴在墙上。”
quyết định (làm gì đó); quyết tâm; quyết định
“我决定去中国学习。”
không ngừng
“外面雨下个不停,我们无法出门。”
ném; vứt đi
“请不要在公共场所随地扔垃圾。”
Tiểu Mỹ và Cao Tiểu Minh đã mua gì cho chú mèo?
Tờ giấy dán trên tường mang nội dung gì?
Hành động của chú mèo mỗi khi hai bạn đi học về là gì?
