XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày
Minh hoạ bài học Đọc hiểu: Vấn đề già hoá dân số

Đọc hiểu: Vấn đề già hoá dân số

Đoạn văn phân tích ngắn về vấn đề già hoá dân số.

Reading: An aging populationREADING10 phút+15 XP0 thoại · 12 từ · 3 bài tập

Giới thiệu

Đoạn văn phân tích hiện tượng già hoá dân số tại nhiều quốc gia hiện nay, chỉ ra các nguyên nhân cơ bản, áp lực lên kinh tế - an sinh xã hội, cùng những định hướng giải pháp mang tính chiến lược.

Bài đọc

当前,许多发达国家和新兴经济体正面临着严峻的人口老龄化挑战。

Dāngqián, xǔduō fādá guójiā hé xīnxīng jīngjìtǐ zhèng miànlínzhe yánjùn de rénkǒu lǎolínghuà tiǎozhàn.

Hiện nay, nhiều quốc gia phát triển và nền kinh tế mới nổi đang đối mặt với thách thức già hóa dân số nghiêm trọng.

医疗水平的显著提高与生活条件的改善,使得人类平均寿命大幅延长。

Yīliáo shuǐpíng de xiǎnzhù tígāo yǔ shēnghuó tiáojiàn de gǎishàn, shǐde rénlèi píngjūn shòumìng dàfú yáncháng.

Trình độ y tế nâng cao rõ rệt cùng điều kiện sống cải thiện đã khiến tuổi thọ bình quân của con người kéo dài đáng kể.

与此同时,高昂的生育与养育成本,导致年轻一代的生育意愿持续走低。

Yǔ cǐ tóngshí, gāo'áng de shēngyù yǔ yǎngyù chéngběn, dǎozhì niánqīng yīdài de shēngyù yìyuàn chíxù zǒudī.

Cùng lúc đó, chi phí sinh nở và nuôi dạy đắt đỏ khiến ý muốn sinh con của thế hệ trẻ liên tục sụt giảm.

劳动年龄人口的急剧减少,在很大程度上制约了经济增长的潜在活力。

Láodòng niánlíng rénkǒu de jíjù jiǎnshǎo, zài hěn dà chéngdù shang zhìyuē le jīngjì zēngzhǎng de qiánzài huólì.

Dân số trong độ tuổi lao động giảm mạnh làm hạn chế đáng kể sức sống tiềm tàng của tăng trưởng kinh tế.

养老金支付缺口日益扩大,对各国的公共财政构成了前所未有的压力。

Yǎnglǎojīn zhīfù quēkǒu rìyì kuòdà, duì gèguó de gōnggòng cáizhèng gòuchéng le qiánsuǒwèiyǒu de yālì.

Thâm hụt chi trả lương hưu ngày càng mở rộng, gây áp lực chưa từng có lên tài chính công của các quốc gia.

此外,激增的医疗与长期看护需求,使得现有的社会保障体系不堪重负。

Cǐwài, jīzēng de yīliáo yǔ chángqī kānhù xūqiú, shǐde xiànyǒu de shèhuì bǎozhàng tǐxì bùkān zhòngfù.

Ngoài ra, nhu cầu y tế và chăm sóc dài hạn tăng vọt khiến hệ thống an sinh xã hội hiện hữu bị quá tải.

面对这一困局,部分政府已开始逐步推迟法定退休年龄以缓解劳动力短缺。

Miànduì zhè yī kùnjú, bùfen zhèngfǔ yǐ kāishǐ zhúbù tuīchí fǎdìng tuìxiū niánlíng yǐ huǎnjiě láodònglì duǎnquē.

Đối mặt cục diện khó khăn này, một số chính phủ đã bắt đầu từng bước lùi tuổi nghỉ hưu theo luật định nhằm giảm bớt sự thiếu hụt lao động.

还有国家通过发放育儿补贴与减免税收,力图提振家庭的生育意愿。

Hái yǒu guójiā tōngguò fāfàng yù'ér bǔtiē yǔ jiǎnmiǎn shuìshōu, lìtú tízhèn jiātíng de shēngyù yìyuàn.

Cũng có quốc gia cấp trợ cấp nuôi con và miễn giảm thuế nhằm nỗ lực thúc đẩy nguyện vọng sinh nở của các gia đình.

人工智能与自动化技术的加速应用,也为弥补劳动力短缺提供了可能。

Réngōng zhìnéng yǔ zìdònghuà jìshù de jiāsù yìngyòng, yě wèi míbǔ láodònglì duǎnquē tígōng le kěnéng.

Việc đẩy nhanh ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ tự động hóa cũng mở ra khả năng bù đắp sự thiếu hụt lao động.

然而,单纯依赖个别手段往往难以奏效,必须进行系统性的结构改革。

Rán'ér, dānchún yīlài gèbié shǒuduàn wǎngwǎng nányǐ zòuxiào, bìxū jìnxíng xìtǒngxìng de jiégòu gǎigé.

Tuy nhiên, chỉ dựa vào những biện pháp riêng lẻ thường khó mang lại hiệu quả, cần phải cải cách cơ cấu mang tính hệ thống.

唯有统筹经济政策与人文关怀,才能实现社会的可持续与包容性发展。

Wéiyǒu tǒngchóu jīngjì zhèngcè yǔ rénwén guānhuái, cáinéng shíxiàn shèhuì de kěchíxù yǔ bāoróngxìng fāzhǎn.

Chỉ khi kết hợp đồng bộ chính sách kinh tế và quan tâm nhân văn mới có thể hiện thực hóa sự phát triển bền vững và bao trùm của xã hội.