
Đọc hiểu: Một tình huống khó xử về đạo đức
Đoạn văn kể một tình huống khó xử liên quan đến đạo đức trong công việc.
Giới thiệu
Một nhân viên phát hiện số liệu sai lệch trước khi công ty ký hợp đồng. Đoạn đọc phân tích sự giằng co giữa trung thực, trách nhiệm và lợi ích tập thể.
Bài đọc
公司准备签订合同时,李明发现销售报告有问题。
Gōngsī zhǔnbèi qiāndìng hétong shí, Lǐ Míng fāxiàn xiāoshòu bàogào yǒu wèntí.
Khi công ty chuẩn bị ký hợp đồng, Lý Minh phát hiện báo cáo bán hàng có vấn đề.
他仔细核对后,确认实际收入比报告中的少了三成。
Tā zǐxì héduì hòu, quèrèn shíjì shōurù bǐ bàogào zhōng de shǎo le sān chéng.
Sau khi đối chiếu kỹ, anh xác nhận thu nhập thực tế thấp hơn số trong báo cáo 30%.
负责报告的同事承认,为了争取合作,他修改了数据。
Fùzé bàogào de tóngshì chéngrèn, wèile zhēngqǔ hézuò, tā xiūgǎi le shùjù.
Đồng nghiệp phụ trách báo cáo thừa nhận đã sửa số liệu để giành được cơ hội hợp tác.
他还提醒李明,这份合同关系到整个部门的奖金。
Tā hái tíxǐng Lǐ Míng, zhè fèn hétong guānxì dào zhěnggè bùmén de jiǎngjīn.
Người ấy còn nhắc Lý Minh rằng hợp đồng này liên quan đến tiền thưởng của cả bộ phận.
如果揭露事实,合作可能取消,同事也可能失去工作。
Rúguǒ jiēlù shìshí, hézuò kěnéng qǔxiāo, tóngshì yě kěnéng shīqù gōngzuò.
Nếu phơi bày sự thật, việc hợp tác có thể bị hủy, đồng nghiệp cũng có thể mất việc.
想到大家近来的辛苦,李明一度觉得沉默更有人情味。
Xiǎngdào dàjiā jìnlái de xīnkǔ, Lǐ Míng yídù juéde chénmò gèng yǒu rénqíngwèi.
Nghĩ đến sự vất vả gần đây của mọi người, Lý Minh từng cảm thấy im lặng sẽ có tình người hơn.
然而,客户若根据虚假信息投资,就可能遭受损失。
Rán'ér, kèhù ruò gēnjù xūjiǎ xìnxī tóuzī, jiù kěnéng zāoshòu sǔnshī.
Tuy nhiên, nếu khách hàng đầu tư dựa trên thông tin giả, họ có thể chịu tổn thất.
即使公司暂时获利,一旦真相暴露,信誉也会受损。
Jíshǐ gōngsī zànshí huòlì, yídàn zhēnxiàng bàolù, xìnyù yě huì shòusǔn.
Dù công ty tạm thời thu lợi, một khi sự thật bị phơi bày, uy tín cũng sẽ bị tổn hại.
因此,他认为保护同事不能以牺牲客户利益为代价。
Yīncǐ, tā rènwéi bǎohù tóngshì bù néng yǐ xīshēng kèhù lìyì wéi dàijià.
Vì vậy, anh cho rằng không thể bảo vệ đồng nghiệp bằng cái giá hy sinh lợi ích khách hàng.
不过,他没有立即公开此事,而是先劝同事主动纠正。
Búguò, tā méiyǒu lìjí gōngkāi cǐ shì, ér shì xiān quàn tóngshì zhǔdòng jiūzhèng.
Tuy vậy, anh không lập tức công khai sự việc mà trước tiên khuyên đồng nghiệp chủ động sửa sai.
同事拒绝后,他才向经理提交证据,要求重新核实。
Tóngshì jùjué hòu, tā cái xiàng jīnglǐ tíjiāo zhèngjù, yāoqiú chóngxīn héshí.
Sau khi đồng nghiệp từ chối, anh mới nộp bằng chứng cho quản lý, yêu cầu xác minh lại.
虽然合同前景难料,但他相信诚实才是长期合作的基础。
Suīrán hétong qiánjǐng nán liào, dàn tā xiāngxìn chéngshí cái shì chángqī hézuò de jīchǔ.
Tuy triển vọng của hợp đồng khó đoán, anh tin rằng trung thực mới là nền tảng của hợp tác lâu dài.
nộp (báo cáo v.v.); chuyển (vấn đề) cho ai đó
“请大家在周五下班之前提交本月的销售报告。”
chất liệu; nguyên liệu; vật liệu; vải vóc
“这种服装选用的料非常透气舒适。”
phơi bày; tiết lộ; phô bày
“这次调查暴露了管理上的漏洞。”
việc này
“此事关系重大,我们必须向上级当面汇报。”
hy sinh tính mạng; hy sinh (điều gì quý giá); con vật bị giết để cúng tế
“这位年轻的消防员在救援中英勇牺牲。”
sửa chữa; làm cho đúng
“老师耐心地纠正了学生在发音上的微小错误。”
chịu; gánh chịu (tổn thất, điều không may)
“这次强台风使沿海农田遭受了严重的破坏。”
khách hàng
“我们要认真对待每一位客户的需求。”
trong trường hợp (điều gì đó xảy ra); nếu; một khi (điều gì đó xảy ra, thì...)
“这个机会一旦错过,就很难再遇到了。”
cẩn thận; chú ý; dè dặt; cẩn thận; chú ý
“请仔细检查一遍这份合同。”
giá
“他为了成功付出了很大的代价。”
tiền cảnh; quang cảnh; (tương lai) triển vọng
“大家都非常看好新能源行业的发展前景。”
Vì sao Lý Minh từng nghiêng về việc giữ im lặng?
Lý Minh đã xử lý sai phạm theo trình tự nào?
Nhận định nào phù hợp nhất với quan điểm cuối cùng của Lý Minh?
