
Đọc hiểu: Câu chuyện về đổi mới sáng tạo
Đoạn văn kể về một ý tưởng đổi mới đã thay đổi một lĩnh vực.
Giới thiệu
Bài đọc kể về nguồn gốc của xe đạp chia sẻ, cách ý tưởng này thay đổi việc đi lại đô thị và những vấn đề phát sinh.
Bài đọc
在城市化进程中,“最后一公里”的出行瓶颈曾长期困扰着庞大的通勤群体。
Zài chéngshìhuà jìnchéng zhōng, “zuìhòu yì gōnglǐ” de chūxíng píngjǐng céng chángqī kùnrǎo zhe pángdà de tōngqín qúntǐ.
Trong quá trình đô thị hóa, nghẽn chai trong việc di chuyển "cây số cuối cùng" từng gây khó khăn lâu dài cho cộng đồng người đi làm đông đảo.
尽管公共交通网络日益完善,但从站点到最终目的地之间的盲区,依然构成了出行的痛点。
Jǐnguǎn gōnggòng jiāotōng wǎngluò rìyì wánshàn, dàn cóng zhàndiǎn dào zuìzhōng mùdìdì zhījiān de mángqū, yīrán gòuchéng le chūxíng de tòngdiǎn.
Mặc dù mạng lưới giao thông công cộng ngày càng hoàn thiện, nhưng điểm mù giữa trạm đỗ và điểm đến cuối cùng vẫn tạo thành điểm nhức nhối trong việc đi lại.
传统的解决方案要么依赖个人购车,这不可避免地增加了保管与维护成本;要么忍受徒步的漫长与劳顿。
Chuántǒng de jiějué fāng'àn yàome yīlài gèrén gòuchē, zhè bùkě bìmiǎn de zēngjiā le bǎoguǎn yǔ wéihù chéngběn; yàome rěnshòu túbù de màncháng yǔ láodùn.
Các giải pháp truyền thống hoặc là phụ thuộc vào việc cá nhân mua xe, điều này không thể tránh khỏi làm tăng chi phí bảo quản và bảo trì; hoặc là chịu đựng sự dài đằng đẵng và mệt mỏi của việc đi bộ.
在此背景下,“共享单车”作为一种依托移动互联网的创新模式应运而生。
Zài cǐ bèijǐng xià, “gòngxiǎng dānchē” zuòwéi yì zhǒng yītuō yídòng hùliánwǎng de chuàngxīn móshì yìngyùn ér shēng.
Trong bối cảnh đó, "xe đạp chia sẻ" với tư cách là một mô hình đổi mới sáng tạo dựa vào Internet di động đã ra đời đúng lúc.
创业者打破了传统租赁业必须在固定地点借还的藩篱,借助无桩化设计与手机无缝支付,极大地简化了租车流程。
Chuàngyèzhě dǎpò le chuántǒng zūlìnyè bìxū zài gùdìng dìdiǎn jièhuán de fānlí, jièzhù wúzhuānghuà shèjì yǔ shǒujī wúféng zhīfù, jídà de jiǎnhuà le zūchē liúchéng.
Các nhà khởi nghiệp đã phá vỡ rào cản mượn trả tại địa điểm cố định của ngành cho thuê truyền thống, nhờ vào thiết kế không trạm cố định và thanh toán liền mạch trên điện thoại, đơn giản hóa tối đa quy trình thuê xe.
这种随停随走的便捷性,迅速重塑了市民的短途出行习惯。
Zhè zhǒng suítíng suízǒu de biànjiéxìng, xùnsù chóngsù le shìmín de duǎntú chūxíng xíguàn.
Sự tiện lợi dừng xe ở đâu cũng được này đã nhanh chóng tái định hình thói quen đi lại quãng ngắn của người dân thành phố.
它不仅有效缩短了通勤时间、降低了出行开支,还在客观上推动了移动支付的普及,并在一定程度上缓解了城市短途驾车的交通拥堵与碳排放压力。
Tā bùjǐn yǒuxiào suōduǎn le tōngqín shíjiān, jiàngdī le chūxíng kāizhī, hái zài kèguān shang tuīdòng le yídòng zhīfù de pǔjí, bìng zài yídìng chéngdù shang huǎnjiě le chéngshì duǎntú jiàchē de jiāotōng yōngdǔ yǔ tàn páifàng yālì.
Nó không chỉ rút ngắn hiệu quả thời gian đi làm, giảm chi tiêu đi lại, mà trên thực tế còn thúc đẩy sự phổ biến của thanh toán di động, đồng thời giảm bớt áp lực tắc nghẽn giao thông và phát thải carbon khi lái xe quãng ngắn trong thành phố ở một mức độ nhất định.
然而,任何新兴事物的野蛮生长往往伴随着副反应。
Rán'ér, rènhé xīnxīng shìwù de yěmán shēngzhǎng wǎngwǎng bànsuí zhe fùfǎnyīng.
Tuy nhiên, sự phát triển bùng nổ thiếu kiểm soát của bất kỳ sự vật mới nổi nào thường đi kèm với những tác dụng phụ.
由于初期管理制度滞后以及投放量失控,大量无序停放的车辆占用了公共道路,甚至衍生出车辆破损率高、占用盲道等诸多社会问题。
Yóuyú chūqī guǎnlǐ zhìdù zhìhòu yǐjí tóufàngliàng shīkòng, dàliàng wúxù tíngfàng de chēliàng zhànyòng le gōnggòng dàolù, shènzhì yǎnshēng chū chēliàng pòsǔnlǜ gāo, zhànyòng mángdào děng zhūduō shèhuì wèntí.
Do chế độ quản lý thời kỳ đầu bị tụt hậu và lượng xe đưa ra thị trường mất kiểm soát, lượng lớn xe đỗ lộn xộn đã chiếm dụng đường giao thông công cộng, thậm chí nảy sinh nhiều vấn đề xã hội như tỷ lệ xe hư hỏng cao, chiếm dụng đường dành cho người khiếm thị.
面对这一挑战,各地政府并未盲目叫停,而是采取了循序渐进的治理策略——划定明确的停放禁区与电子围栏,同时督促运营企业落实主体责任,及时清理废弃与损坏车辆。
Miànduì zhè yì tiǎozhàn, gèdì zhèngfǔ bìng wèi mángmù jiàotíng, ér shì cǎi取 le xúnxùjiànjìn de zhìlǐ cèlüè——huàdìng míngquè de tíngfàng jìnqū yǔ diànzǐ wéilán, tóngshí dūcù yùnyíng qǐyè luòshí zhǔtǐ zérèn, jíshí qīnglǐ fèiqì yǔ sǔnhuài chēliàng.
Đối mặt với thách thức này, chính quyền các địa phương không hề đình chỉ mù quáng, mà áp dụng chiến lược quản lý từng bước một — quy định rõ vùng cấm đỗ xe và hàng rào điện tử, đồng thời đôn đốc doanh nghiệp vận hành thực hiện trách nhiệm nòng cốt, kịp thời dọn dẹp xe bị vứt bỏ và hư hỏng.
共享单车的发展轨迹表明,颠覆性的微创新虽然难免经历波折,但只要引入规范的协同治理,终能为现代城市生活注入持久的活力。
Gòngxiǎng dānchē de fāzhǎn guǐjì biǎomíng, diānfùxìng de wēi chuàngxīn suīrán nánmiǎn jīnglì bōzhé, dàn zhǐyào yǐnrù guīfàn de xiétóng zhìlǐ, zhōng néng wèi xiàndài chéngshì shēnghuó zhùrù chíjiǔ de huólì.
Quỹ đạo phát triển của xe đạp chia sẻ cho thấy, đổi mới sáng tạo nhỏ mang tính bứt phá tuy khó tránh khỏi trải qua trắc trở, nhưng chỉ cần đưa vào quản lý phối hợp quy chuẩn thì cuối cùng vẫn có thể tiếp thêm sức sống lâu dài cho đời sống đô thị hiện đại.
đi ra đâu đó (chuyến đi ngắn); khởi hành cho một hành trình (chuyến đi dài)
“绿色出行有助于减少城市空气污染。”
hoặc; một trong hai
“你今天要么把报告写完,要么就加班。”
phụ thuộc vào; lệ thuộc vào
“现代人越来越依赖手机,离开它就感到不安。”
cuối cùng; sau cùng
“经过努力,他最终实现了自己的梦想。”
thứ cấp; phụ; phó
“他被任命为这家跨国公司的副总经理。”
cư dân thành phố
“市政部门呼吁广大市民爱护公共卫生。”
(về thị trường, ngành công nghiệp, bệnh truyền nhiễm, v.v.) đang lên; mới nổi; đang trên đà phát triển
“发展新兴产业有助于推动当地的经济增长。”
chiến lược; sách lược
“公司需要及时调整营销策略来应对激烈的竞争。”
chia sẻ; cùng hưởng
“我们愿意和大家共享最新的科研成果。”
quản trị; quản lý; kiểm soát
“政府采取了有效措施来治理环境污染。”
một cách không thể tránh khỏi
“在学习新语言的过程中,犯错是不可避免的。”
phần chính; phần lớn; cơ thể
“这座大楼的主体结构已经完成了。”
Vấn đề nào trực tiếp khiến các nhà khởi nghiệp đề xuất xe đạp chia sẻ?
Thiết kế xe đạp chia sẻ giúp việc thuê xe thuận tiện hơn chủ yếu bằng cách nào?
Các địa phương đã xử lý tác động tiêu cực của xe đạp chia sẻ ra sao?