
Đọc hiểu: Một cuộc đàm phán thành công
Đoạn văn kể lại một cuộc đàm phán đi đến kết quả tốt cho cả hai bên.
Giới thiệu
Bài đọc kể về một cuộc đàm phán thương mại giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp. Qua việc thấu hiểu nhu cầu cốt lõi và linh hoạt đưa ra giải pháp thỏa hiệp, đôi bên đã đạt được kết quả cùng có lợi.
Bài đọc
上个月,我们公司与一家长期合作的供应商就采购价格展开了谈判。
Shàng ge yuè, wǒmen gōngsī yǔ yì jiā chángqī hézuò de gōngyìngshāng jiù cǎigòu jiàgé zhǎnkāi le tánpàn.
Tháng trước, công ty chúng tôi đã tiến hành đàm phán với một nhà cung cấp hợp tác lâu năm về giá thu mua.
起初,由于原材料成本持续上涨,对方坚持要求将报价提高百分之十五。
Qǐchū, yóuyú yuáncáiliào chéngběn chíxù shàngzhǎng, duìfāng jiānchí yāoqiú jiāng bàojià tígāo bǎifēnzhī shíwǔ.
Ban đầu, do chi phí nguyên vật liệu liên tục tăng, đối phương kiên quyết yêu cầu tăng giá báo lên 15%.
考虑到预算有限,我方若直接接受这一涨幅,必将承受巨大的财务压力。
Kǎolǜ dào yùsuàn yǒuxiàn, wǒfāng ruò zhíjiē jiēshòu zhè yī zhǎngfú, bìjiāng chéngshòu jùdà de cáiwù yālì.
Xét thấy ngân sách có hạn, nếu bên tôi chấp nhận mức tăng này trực tiếp thì nhất định sẽ chịu áp lực tài chính rất lớn.
面对双方各执一词的僵局,我们并未急于反驳,而是耐心倾听其顾虑。
Miànduì shuāngfāng gèzhíyīcí de jiāngjú, wǒmen bìng wèi jíyú fǎnbó, érshì nàixīn qīngtīng qí gùlǜ.
Đối mặt với thế bế tắc khi hai bên ai cũng giữ ý kiến riêng, chúng tôi không vội vàng phản bác mà kiên nhẫn lắng nghe nỗi lo lắng của họ.
经过深入交流,我们发现对方的核心担忧在于供应链资金周转的速度。
Jīngguò shēnrù jiāoliú, wǒmen fāxiàn duìfāng de héxīn dānyōu zàiyú gōngyìngliàn zījīn zhōuzhuǎn de sùdù.
Sau khi trao đổi sâu sắc, chúng tôi nhận thấy mối lo ngại cốt lõi của đối phương nằm ở tốc độ xoay vòng vốn của chuỗi cung ứng.
于是,我们采取了“以让步换利益”的策略,提出了一个折中方案。
Yúshì, wǒmen cǎiqǔ le “yǐ ràngbù huàn lìyì” de cèlüè, tíchū le yí gè zhézhōng fāng'àn.
Thế là, chúng tôi áp dụng chiến lược 'lấy nhượng bộ đổi quyền lợi', đưa ra một phương án thỏa hiệp.
我们同意将涨价幅度控制在百分之八,同时大幅缩短付款结算的周期。
Wǒmen tóngyì jiāng zhǎngjià fúdù kòngzhì zài bǎifēnzhī bā, tóngshí dàfú suōduǎn fùkuǎn jiésuàn de zhōuqī.
Chúng tôi đồng ý khống chế biên độ tăng giá ở mức 8%, đồng thời rút ngắn đáng kể chu kỳ thanh toán.
此外,我方还承诺在未来一年内追加两成订货量,以此保障其销量。
Cǐwài, wǒfāng hái chéngnuò zài wèilái yì nián nèi zhuījiā liǎng chéng dìnghuòliàng, yǐcǐ bǎozhàng qí xiāoliàng.
Ngoài ra, bên tôi còn cam kết trong năm tới sẽ đặt hàng thêm 20% lượng hàng, nhằm đảm bảo sản lượng tiêu thụ cho họ.
这一举措既缓解了对方的现金流压力,又保住了我方的利润空间。
Zhè yī jǔcuò jì huǎnjiě le duìfāng de xiànjīnliú yālì, yòu bǎozhù le wǒfāng de lìrùn kōngjiān.
Biện pháp này vừa giải tỏa áp lực dòng tiền cho đối phương, vừa giữ vững được biên lợi nhuận cho bên chúng tôi.
最终,双方在互利共赢的基础上顺利签署了新的年度战略合作协议。
Zuìzhōng, shuāngfāng zài hùlì gòngyíng de jīchǔ shàng shùnlì qiānshǔ le xīn de niándù zhànlüè hézuò xiéyì.
Cuối cùng, hai bên đã thuận lợi ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược năm mới trên cơ sở đôi bên cùng có lợi.
谈判的本质并非零和博弈,而是通过挖掘潜在诉求来实现价值的创造。
Tánpàn de běnzhì bìng fēi línghé bóyì, érshì tōngguò wājué qiánzài sùqiú lái shíxiàn jiàzhí de chuàngzào.
Bản chất của đàm phán không phải là trò chơi có tổng bằng không, mà là tạo ra giá trị thông qua việc khai thác các nhu cầu tiềm ẩn.
唯有立足长远并兼顾彼此的核心利益,商业合作才能行稳致远。
Wéiyǒu lìzú chángyuǎn bìng jiāngù bǐcǐ de héxīn lìyì, shāngyè hézuò cái néng xíngwěn-zhìyuǎn.
Chỉ khi đứng trên góc độ dài hạn và quan tâm đến lợi ích cốt lõi của đôi bên, hợp tác thương mại mới có thể tiến xa và bền vững.
lõi; hạt nhân
“创新是企业发展的核心竞争力。”
cuối cùng; sau cùng
“经过努力,他最终实现了自己的梦想。”
quay vòng; luân chuyển
“公司目前面临严重的资金周转困难。”
nhất định
“我们的努力必将取得成功。”
chiến lược
“公司制定了长期的发展战略以应对市场变化。”
hứa; hứa làm gì đó; cam kết
“公司承诺为员工提供更多培训。”
lo lắng; quan ngại
“父母对孩子的健康总是十分担忧。”
bản chất; tính chất; đặc tính vốn có
“我们需要透过现象看本质。”
chiến lược; sách lược
“公司需要及时调整营销策略来应对激烈的竞争。”
thanh toán; kết toán
“请各位顾客在营业时间结束前到柜台结算。”
dài hạn; tầm xa
“制定公司战略时,必须有长远的眼光。”
tăng lên; đi lên
“最近一段时间,物价上涨得很快。”
Ban đầu, nhà cung cấp yêu cầu điều gì và vì lý do gì?
Phương án thỏa hiệp mà phía người kể đưa ra gồm những điểm chính nào?
Theo đoạn văn, bản chất thực sự của đàm phán thành công là gì?
