
Đọc hiểu: Trân trọng thời gian bên gia đình
Đoạn văn kể một trải nghiệm khiến nhân vật trân trọng gia đình hơn.
Giới thiệu
Bài luyện đọc HSK5 chủ đề 'Trân trọng thời gian bên gia đình'. Qua sự cố người thân nhập viện, nhân vật thức tỉnh về giá trị của sự đồng hành cùng gia đình.
Bài đọc
我大学毕业后选择留在远方的城市工作,平时很少回家。
Wǒ dàxué bìyè hòu xuǎnzé liú zài yuǎnfāng de chéngshì gōngzuò, píngshí hěn shǎo huí jiā.
Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi chọn ở lại một thành phố xa để làm việc, bình thường rất ít khi về nhà.
由于工作十分繁忙,我总以为以后还有很多机会陪伴父母。
Yóuyú gōngzuò shífēn fánmáng, wǒ zǒng yǐwéi yǐhòu hái yǒu hěn duō jīhuì péibàn fùmǔ.
Do công việc rất bận rộn, tôi luôn cho rằng sau này còn nhiều cơ hội ở bên cha mẹ.
直到上个月,我突然接到母亲的电话,得知父亲住院了。
Zhídào shàng gè yuè, wǒ tūrán jiē dào mǔqīn de diànhuà, dé zhī fùqīn zhùyuàn le.
Cho đến tháng trước, tôi đột nhiên nhận được điện thoại của mẹ, mới biết cha đã nhập viện.
那一刻我感到无比焦虑,立刻放下手头的工作赶回老家。
Nà yī kè wǒ gǎndào wúbǐ jiāolǜ, lìkè fàngxià shǒutóu de gōngzuò gǎn huí lǎojiā.
Khoảnh khắc đó tôi cảm thấy vô cùng lo âu, lập tức gác lại công việc hiện tại để vội vã về quê.
赶到医院时,我看到父亲虚弱地躺在病床上,头发白了许多。
Gǎn dào yīyuàn shí, wǒ kàndào fùqīn xūruò de tǎng zài bìngchuáng shàng, tóufa bái le xǔduō.
Khi đến bệnh viện, tôi thấy cha yếu ớt nằm trên giường bệnh, tóc đã bạc đi nhiều.
母亲告诉我,父亲为了不让我担心,忍受病痛很久才肯来医院。
Mǔqīn gàosù wǒ, fùqīn wèile bù ràng wǒ dānxīn, rěnshòu bìngtòng hěn jiǔ cái kěn lái yīyuàn.
Mẹ nói với tôi rằng, cha vì không muốn tôi lo lắng nên đã chịu đựng đau bệnh rất lâu mới chịu đến bệnh viện.
看着父母疲惫的身影,我内心充满了深深的愧疚与不安。
Kànzhe fùmǔ píbèi de shēnyǐng, wǒ nèixīn chōngmǎn le shēnshēn de kuìjiù yǔ bù'ān.
Nhìn dáng vẻ mệt mỏi của cha mẹ, trong lòng tôi ngập tràn sự áy náy và bất an sâu sắc.
在医院照顾父亲的这几天,我才意识到自己错过了太多时光。
Zài yīyuàn zhàogù fùqīn de zhè jǐ tiān, wǒ cái yìshí dào zìjǐ cuòguò le tài duō shíguāng.
Mấy ngày chăm sóc cha ở bệnh viện, tôi mới nhận ra mình đã bỏ lỡ quá nhiều thời gian.
我决定调整未来的工作计划,抽出更多时间回家陪伴他们。
Wǒ juédìng tiáozhěng wèilái de gōngzuò jìhuà, chōu chū gèng duō shíjiān huí jiā péibàn tāmen.
Tôi quyết định điều chỉnh kế hoạch công việc tương lai, dành nhiều thời gian hơn để về nhà đồng hành cùng họ.
生命是有限的,家人的陪伴才是我们最珍贵的财富。
Shēngmìng shì yǒuxiàn de, jiārén de péibàn cái shì wǒmen zuì zhēnguì de cáifù.
Cuộc sống là có hạn, sự đồng hành của người thân mới là tài sản quý giá nhất của chúng ta.
sâu; sâu sắc
“他的话深深地打动了我的心。”
đồng ý; chấp thuận; bằng lòng
“只要你肯努力,就一定能成功。”
xa xôi; một nơi ở xa
“他离开了家乡,去往远方的城市打拼。”
bỏ lỡ (tàu, cơ hội, v.v.)
“他起晚了,结果错过了早班飞机。”
tìm ra; biết được
“得知你通过考试的消息,大家都为你感到高兴。”
chịu đựng; nhẫn nhịn
“我无法忍受办公室里这么吵闹的环境。”
ý thức; nhận thức; biết
“经过这次培训,员工的安全意识提高了。”
thời gian; kỷ nguyên; khoảng thời gian
“我们应该珍惜美好的大学时光。”
quý giá
“博物馆里收藏着很多珍贵的历史文物。”
giường bệnh; giường bệnh viện
“随着医疗条件的改善,该医院增加了两百张病床。”
bận rộn; nhộn nhịp
“尽管日常工作十分繁忙,他依然坚持自主学习。”
Tại sao trước đây nhân vật 'tôi' rất ít khi về nhà?
Cha của nhân vật 'tôi' đã làm gì trước khi nhập viện?
Sau sự cố của cha, nhân vật 'tôi' đã có quyết định gì?