
Đọc hiểu: Câu chuyện khởi nghiệp nhỏ
Đoạn văn kể câu chuyện khởi nghiệp nhỏ của một người quen.
Giới thiệu
Đọc câu chuyện một người bạn mở quán ăn sáng nhỏ, vượt qua khó khăn ban đầu và dần ổn định việc kinh doanh.
Bài đọc
去年,我的朋友小林决定自主创业。
Qùnián, wǒ de péngyou Xiǎo Lín juédìng zìzhǔ chuàngyè.
Năm ngoái, bạn tôi là Tiểu Lâm quyết định tự thân khởi nghiệp.
他察觉到周边很多上班族作息匆忙,无暇自制早餐。
Tā chájué dào zhōubiān hěn duō shàngbānzú zuòxī cōngmáng, wúxiá zìzhì zǎocān.
Anh nhận thấy nhiều dân văn phòng quanh đó bận rộn, không có thời gian tự làm bữa sáng.
于是,他租下一间临街店铺,专门经营包子与豆浆。
Yúshì, tā zū xià yì jiān línjiē diànpù, zhuānmén jīngyíng bāozi yǔ dòujiāng.
Vì vậy, anh thuê một mặt bằng sát phố, chuyên kinh doanh bánh bao và sữa đậu nành.
为了节省成本,从采购到销售,起初均由他一人负责。
Wèile jiéshěng chéngběn, cóng cǎigòu dào xiāoshòu, qǐchū jūn yóu tā yì rén fùzé.
Để tiết kiệm chi phí, từ thu mua đến bán hàng, ban đầu đều do một mình anh phụ trách.
然而创业初期并不顺利,尽管每天起早贪黑,客流却十分有限。
Rán'ér chuàngyè chūqī bìng bù shùnlì, jǐnguǎn měi tiān qǐzǎotānhēi, kèliú què shífēn yǒuxiàn.
Tuy nhiên giai đoạn đầu khởi nghiệp không mấy thuận lợi, dù ngày nào cũng thức khuya dậy sớm, lượng khách vẫn rất hạn chế.
首月利润甚至无法支付店租,资金周转面临危机,让他焦虑不已。
Shǒuyuè lìrùn shènzhì wúfǎ zhīfù diànzū, zījīn zhōuzhuǎn miànlín wēijī, ràng tā jiāolǜ bùyǐ.
Lợi nhuận tháng đầu thậm chí không đủ trả tiền thuê quán, dòng vốn gặp khủng hoảng khiến anh vô cùng lo lắng.
但他没有放弃,而是主动与客户沟通,虚心收集反馈意见。
Dàn tā méiyǒu fàngqì, ér shì zhǔdòng yǔ kèhù gōutōng, xūxīn shōují fǎnkuì yìjiàn.
Nhưng anh không bỏ cuộc, mà chủ động giao tiếp với khách hàng, khiêm tốn thu thập ý kiến phản hồi.
许多顾客反映,餐品风味独特,但高峰期排队等候时间过长。
Xǔduō gùkè fǎnyìng, cānpǐn fēngwèi dútè, dàn gāofēngqī páiduì děnghòu shíjiān guò cháng.
Nhiều khách hàng phản ánh món ăn có hương vị độc đáo, nhưng thời gian xếp hàng chờ đợi vào giờ cao điểm quá lâu.
采纳建议后,他优化流程以提高效率,提前备餐缩短顾客等待时间。
Cǎinà jiànyì hòu, tā yōuhuà liúchéng yǐ tígāo xiàolǜ, tíqián bèicān suōduǎn gùkè děngdài shíjiān.
Sau khi tiếp thu góp ý, anh tối ưu hóa quy trình để nâng cao hiệu suất, chuẩn bị trước thức ăn nhằm rút ngắn thời gian chờ của khách.
服务效率提高后,不仅老客户络绎不绝,还纷纷推荐给同事。
Fúwù xiàolǜ tígāo hòu, bùjǐn lǎokèhù luòyìbùjué, hái fēnfēn tuījiàn gěi tóngshì.
Sau khi hiệu suất phục vụ được nâng cao, khách quen không những nườm nượp kéo đến mà còn tới tấp giới thiệu cho đồng nghiệp.
如今店铺扭亏为盈,收入稳定,他也正式聘请了员工协助经营。
Rújīn diànpù niǔkuīwéiyíng, shōurù wěndìng, tā yě zhèngshì pìnqǐng le yuángōng xiézhù jīngyíng.
Hiện nay tiệm đã chuyển lỗ thành lãi, thu nhập ổn định, anh cũng chính thức thuê nhân viên hỗ trợ kinh doanh.
面对扩张机遇,小林表示暂不开设分店,只想全力保障产品品质。
Miànduì kuòzhāng jīyù, Xiǎo Lín biǎoshì zàn bù kāishè fēndiàn, zhǐ xiǎng quánlì bǎozhàng chǎnpǐn pǐnzhì.
Đứng trước cơ hội mở rộng, Tiểu Lâm bày tỏ tạm thời không mở chi nhánh, chỉ muốn dốc sức bảo đảm chất lượng sản phẩm.
bữa ăn; ăn; lượng từ cho bữa ăn
“医生建议每天按时吃三餐以保持健康。”
nhân viên văn phòng (nhóm xã hội)
“早高峰时,地铁里挤满了匆忙的上班族。”
làm việc và nghỉ ngơi
“保持规律的作息有助于提高工作效率。”
với tất cả sức lực; hết sức; nỗ lực hết mình
“运动员全力冲向终点,最终赢得了比赛。”
hỗ trợ; giúp đỡ
“请大家积极协助警方调查这起突发的交通事故。”
khủng hoảng; lượng từ: 个 (gè)
“面对突发的经济危机,企业必须及时调整经营策略。”
quay vòng; luân chuyển
“公司目前面临严重的资金周转困难。”
cung cấp (hàng hóa hoặc dịch vụ); mở (kinh doanh, v.v.)
“学校为留学生开设了商务汉语课程。”
mời thuê; thuê (luật sư, v.v.)
“学校决定聘请几位资深专家来给研究生讲课。”
chấp nhận; thông qua
“领导认真听取并采纳了小李提出的建议。”
khách hàng
“我们要认真对待每一位客户的需求。”
(dùng sau động từ) không ngừng; không dứt
“听到这个令人振奋的好消息,大家激动不已。”
Vì sao Tiểu Lâm chọn mở quán ăn sáng?
Tiểu Lâm đã làm gì để giải quyết việc khách phải đợi lâu?
Hiện nay, tình hình và dự định của Tiểu Lâm thế nào?