
Đọc hiểu: Chương trình trao đổi văn hoá
Đoạn văn kể trải nghiệm tham gia chương trình trao đổi văn hoá.
Giới thiệu
Đọc đoạn văn về trải nghiệm tham gia chương trình trao đổi văn hoá tại Bắc Kinh. Chú ý những khác biệt văn hoá và bài học rút ra.
Bài đọc
去年暑假,我参加了一个为期三周的国际文化交流项目。
Qùnián shǔjià, wǒ cānjiā le yí ge wéiqī sān zhōu de guójì wénhuà jiāoliú xiàngmù.
Mùa hè năm ngoái, tôi tham gia một chương trình trao đổi văn hoá quốc tế kéo dài ba tuần.
该项目在北京举行,聚集了来自十多个不同文化背景的青年学生。
Gāi xiàngmù zài Běijīng jǔxíng, jùjí le láizì shí duō ge bùtóng wénhuà bèijǐng de qīngnián xuéshēng.
Chương trình được tổ chức tại Bắc Kinh, quy tụ các bạn sinh viên trẻ đến từ hơn mười nền văn hoá khác nhau.
第一天聚餐时,我意外地发现大家用餐后很少把盘里的菜彻底吃完,总会剩下一些。
Dì yī tiān jùcān shí, wǒ yìwài de fāxiàn dàjiā yòngcān hòu hěn shǎo bǎ pán lǐ de cài chèdǐ chī wán, zǒng huì shèng xià yìxiē.
Trong bữa liên hoan ngày đầu tiên, tôi bất ngờ phát hiện sau khi dùng bữa mọi người hiếm khi ăn hết sạch thức ăn trong đĩa mà luôn để lại một ít.
在我的家乡,盘中剩菜常被视为不礼貌的行为,这让我感到十分困惑。
Zài wǒ de jiāxiāng, pán zhōng shèng cài cháng bèi shì wéi bù lǐmào de xíngwéi, zhè ràng wǒ gǎndào shífēn kùnhuò.
Ở quê tôi, đồ ăn thừa trong đĩa thường bị coi là hành vi bất lịch sự, điều này khiến tôi cảm thấy vô cùng bối rối.
带队老师耐心地向我解释,在中国传统宴请礼节中,主人通常会特意多点几道菜。
Dàiduì lǎoshī nàixīn de xiàng wǒ jiěshì, zài Zhōngguó chuántǒng yànqǐng lǐjié zhōng, zhǔrén tōngcháng huì tèyì duō diǎn jǐ dào cài.
Thầy giáo dẫn đoàn kiên nhẫn giải thích với tôi rằng trong nghi thức chiêu đãi truyền thống của Trung Quốc, chủ nhà thường cố ý gọi thêm vài món.
这并非刻意浪费,而是借此表达热情好客,希望让每位客人都吃得满意与尽兴。
Zhè bìng fēi kèyì làngfèi, ér shì jiè cǐ biǎodá rèqíng hàokè, xīwàng ràng měi wèi kèrén dōu chī de mǎnyì yǔ jìnxìng.
Điều này không phải cố ý lãng phí, mà là mượn đó để bày tỏ lòng hiếu khách nồng hậu, mong mỗi vị khách đều ăn uống hài lòng và trọn vẹn.
除了饮食习惯,我还注意到中国人在日常送礼时往往格外重视双数。
Chúle yǐnshí xíguàn, wǒ hái zhùyì dào Zhōngguó rén zài rìcháng sòng lǐ shí wǎngwǎng géwài zhòngshì shuāngshù.
Ngoài thói quen ăn uống, tôi còn nhận thấy người Trung Quốc khi tặng quà thường ngày rất coi trọng số chẵn.
朋友告诉我,这类习俗蕴含着“好事成双”的美好祝愿。
Péngyou gàosu wǒ, zhè lèi xísú yùnhánzhe “hǎoshì chéng shuāng” de měihǎo zhùyuàn.
Bạn bè nói với tôi rằng phong tục này ẩn chứa lời chúc tốt đẹp "chuyện tốt thành đôi".
通过这些看似微不足道的细节,我深刻体会到文化差异本身并无对错之分。
Tōngguò zhèxiē kànsì wēibùzúdào de xìjié, wǒ shēnkè tǐhuì dào wénhuà chāyì běnshēn bìng wú duì cuò zhī fēn.
Qua những chi tiết tưởng như nhỏ nhặt này, tôi cảm nhận sâu sắc rằng khác biệt văn hoá vốn không phân biệt đúng sai.
只要彼此怀抱开放包容的态度,主动去理解与交流,跨文化沟通中的隔阂自然会化解,相互尊重也就顺理成章了。
Zhǐyào bǐcǐ huáibào kāifàng bāoróng de tàidù, zhǔdòng qù lǐjiě yǔ jiāoliú, kuà wénhuà gōutōng zhōng de géhé zìrán huì huàjiě, xiānghù zūnzhòng yě jiù shùnlǐ-chéngzhāng le.
Chỉ cần đôi bên giữ thái độ cởi mở bao dung, chủ động tìm hiểu và giao lưu, khoảng cách trong giao tiếp xuyên văn hoá tự nhiên sẽ được hoá giải, và sự tôn trọng lẫn nhau cũng sẽ đến như một lẽ tất nhiên.
hoá giải; giải quyết (mâu thuẫn); xua tan (nghi ngờ)
“经过大家的努力,这场误会终于被成功化解了。”
sự khác biệt; chênh lệch
“两种文化之间存在很大的差异。”
bản thân; tự bản thân; tự nó
“这个问题本身并不复杂。”
đặc biệt; cố tình
“他特意提醒我安全。”
nghi thức
“参加会议要遵守基本礼节。”
cầu chúc
“老师真诚地祝愿大家在考试中取得优异成绩。”
tặng quà
“过年期间,走亲访友送礼是传统习俗。”
kéo dài; có thời hạn là
“这次训练为期三个月,大家都付出了很多努力。”
còn lại; bị sót lại
“大家吃完后,桌上剩下了几块蛋糕。”
tha thứ; tha lỗi; thể hiện sự khoan dung
“好的文化应该包容不同的意见与生活习惯。”
hiếu khách; đối đãi khách tốt; thích có khách
“当地居民非常热情好客,让远道而来的学者们倍感温暖。”
tôn trọng; coi trọng
“无论做什么决定,我都尊重你的想法。”
Khác biệt đầu tiên về văn hoá mà người kể nhận ra là gì?
Theo giáo viên, vì sao khi mời khách người Trung Quốc thường gọi nhiều món?
Bài học chính người kể rút ra là gì?
