
Đọc hiểu: Hoạt động xanh cộng đồng
高小明和志愿者在小区种树,倡导环保。
Giới thiệu
Đoạn văn kể về hoạt động trồng cây vì môi trường xanh của Cao Tiểu Minh cùng các bạn hàng xóm vào dịp cuối tuần.
Bài đọc
上周末,高小明组织邻居们去公园参加植树活动。
Shàng zhōumò, Gāo Xiǎomíng zǔzhī línjūmen qù gōngyuán cānjiā zhíshù huódòng.
Cuối tuần trước, Cao Tiểu Minh tổ chức cho các hàng xóm đến công viên tham gia hoạt động trồng cây.
大家都很支持这个想法,于是很快分好了工。
Dàjiā dōu hěn zhīchí zhè ge xiǎngfǎ, yúshì hěn kuài fēn hǎo le gōng.
Mọi người đều rất ủng hộ ý tưởng này, thế là nhanh chóng phân chia xong công việc.
力气比较大的大卫主动负责搬运所有树苗。
Lìqi bǐjiào dà de Dàwèi zhǔdòng fùzé bānyùn suǒyǒu shùmiáo.
David có sức khỏe tốt hơn nên chủ động phụ trách vận chuyển toàn bộ cây giống.
小美负责提水浇树,并且认真记录种植进度。
Xiǎoměi fùzé tí shuǐ jiāo shù, bìngqiě rènzhēn jìlù zhòngzhí jìndù.
Tiểu Mỹ phụ trách xách nước tưới cây, đồng thời chăm chỉ ghi chép tiến độ trồng.
大家先用工具把地上的杂草全部清理干净。
Dàjiā xiān yòng gōngjù bǎ dì shang de zácǎo quánbù qīnglǐ gānjìng.
Mọi người trước tiên dùng dụng cụ dọn sạch toàn bộ cỏ dại trên mặt đất.
杂草被清理后,几位邻居开始在空地上挖坑。
Zácǎo bèi qīnglǐ hòu, jǐ wèi línjū kāishǐ zài kòngdì shang wā kēng.
Sau khi cỏ dại bị dọn sạch, vài người hàng xóm bắt đầu đào hố trên khu đất trống.
他们把小树苗放进坑里,然后用土覆盖并压实。
Tāmen bǎ xiǎo shùmiáo fàng jìn kēng lǐ, ránhòu yòng tǔ fùgài bìng yāshí.
Họ đặt cây giống nhỏ vào trong hố, sau đó phủ đất lên và nén chặt lại.
刚种好的树苗很快就被小美浇上了清水。
Gāng zhòng hǎo de shùmiáo hěn kuài jiù bèi Xiǎoměi jiāo shàng le qīngshuǐ.
Những cây giống vừa trồng xong nhanh chóng được Tiểu Mỹ tưới nước sạch.
经过大家的努力,几十棵小树苗全部种好了。
Jīngguò dàjiā de nǔlì, jǐ shí kē xiǎo shùmiáo quánbù zhòng hǎo le.
Trải qua sự nỗ lực của mọi người, mấy chục cây giống nhỏ đều đã được trồng xong.
活动结束后,大家站在树前开心地拍照留念。
Huódòng jiéshù hòu, dàjiā zhàn zài shù qián kāixīn de pāizhào liúniàn.
Sau khi hoạt động kết thúc, mọi người đứng trước những hàng cây vui vẻ chụp ảnh lưu niệm.
dọn dẹp; sắp xếp; xử lý
“周末我们需要彻底清理一下房间。”
hàng xóm; sát vách; lượng từ: 个 (gè)
“我家搬到这里以后,邻居们都很照顾我们。”
tổ chức; sự tổ chức; (sinh học) mô
“他参加了一个保护环境的社会组织。”
che phủ
“如今高速网络信号已经覆盖了偏远的山区。”
thế là; kết quả là; do đó; vậy nên
“天下雨了,于是他决定留在家里。”
Trong hoạt động trồng cây, Đại Vệ (David) đảm nhận nhiệm vụ gì?
Trước khi các hàng xóm bắt đầu đào hố, việc gì đã được hoàn thành?
Sau khi cây con được đặt vào hố, các bước kế tiếp diễn ra như thế nào?