XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày
Minh hoạ bài học Đọc hiểu: Tình bạn xa cách

Đọc hiểu: Tình bạn xa cách

Đoạn văn kể về việc giữ tình bạn dù ở xa nhau.

Reading: A long-distance friendshipREADING10 phút+15 XP0 thoại · 12 từ · 3 bài tập

Giới thiệu

Bài đọc kể về cách đôi bạn thân giữ gìn tình cảm bền chặt dù sống ở hai thành phố khác nhau và cảm xúc thân quen, xúc động trong lần tái ngộ sau thời gian dài xa cách.

Bài đọc

大学毕业以后,我和最好的朋友分别去了不同的城市工作。

Dàxué bìyè yǐhòu, wǒ hé zuì hǎo de péngyou fēnbié qùle bùtóng de chéngshì gōngzuò.

Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi và người bạn thân nhất lần lượt đến làm việc ở các thành phố khác nhau.

尽管地理距离变得遥远,但我们并没有因此疏远彼此。

Jǐnguǎn dìlǐ jùlí biàn de yáoyuǎn, dàn wǒmen bìng méiyǒu yīncǐ shūyuǎn bǐcǐ.

Dù khoảng cách địa lý trở nên xa xôi, chúng tôi không vì thế mà xa cách nhau.

平时工作繁忙,我们无法每天聊天,却经常分享生活照片。

Píngshí gōngzuò fánmáng, wǒmen wúfǎ měitiān liáotiān, què jīngcháng fēnxiǎng shēnghuó zhàopiàn.

Ngày thường công việc bận rộn, chúng tôi không thể trò chuyện mỗi ngày, nhưng thường chia sẻ ảnh đời sống.

每当遇到烦恼或者挫折,我总会第一时间给他发信息。

Měi dāng yù dào fánnǎo huòzhě cuòzhé, wǒ zǒng huì dì yī shíjiān gěi tā fā xìnxī.

Mỗi khi gặp muộn phiền hoặc trắc trở, tôi luôn nhắn tin cho cậu ấy đầu tiên.

他总是耐心地倾听,并提出许多客观而宝贵的建议。

Tā zǒng shì nàixīn de qīngtīng, bìng tíchū xǔduō kèguān ér bǎoguì de jiànyì.

Cậu ấy luôn kiên nhẫn lắng nghe và đưa ra nhiều lời khuyên khách quan, quý báu.

到了周末,我们偶尔会打视频电话,交流最近的思想变化。

Dàole zhōumò, wǒmen ǒu'ěr huì dǎ shìpín diànhuà, jiāoliú zuìjìn de sīxiǎng biànhuà.

Đến cuối tuần, thỉnh thoảng chúng tôi gọi video trò chuyện về những thay đổi suy nghĩ gần đây.

上个月,我借着出差的机会,特意去他所在的城市看望他。

Shàng gè yuè, wǒ jièzhe chūchāi de jīhuì, tèyì qù tā suǒzài de chéngshì kànwàng tā.

Tháng trước, nhân cơ hội đi công tác, tôi đã đặc biệt đến thành phố cậu ấy ở để thăm cậu ấy.

走进约定的餐厅时,我心中既充满期待,又有一丝紧张。

Zǒu jìn yuēdìng de cāntīng shí, wǒ xīnzhōng jì chōngmǎn qīdài, yòu yǒu yì sī jǐnzhāng.

Khi bước vào nhà hàng đã hẹn, lòng tôi vừa tràn đầy mong đợi vừa có chút căng thẳng.

令人欣慰的是,相见那一刻,熟悉的感觉立刻涌上心头。

Lìng rén xīnwèi de shì, xiāngjiàn nà yí kè, shúxī de gǎnjué lìkè yǒng shàng xīntóu.

Điều đáng an ủi là, khoảnh khoắc gặp nhau, cảm giác thân quen lập tức dâng trào trong lòng.

我们毫不在意周围的目光,像从前一样开心地大笑起来。

Wǒmen háo bù zàiyì zhōuwéi de mùguāng, xiàng cóngqián yíyàng kāixīn de dà xiào qǐlái.

Chúng tôi chẳng hề bận tâm ánh nhìn xung quanh, cười lớn vui vẻ như trước kia.

原来真正的友谊经得起时间的考验,也不会被距离冲淡。

Yuánlái zhēnzhèng de yǒuyì jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn, yě bú huì bèi jùlí chōngdàn.

Hóa ra tình bạn chân chính chịu được thử thách của thời gian, cũng chẳng bị khoảng cách làm phai nhòa.