XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày
Minh hoạ bài học Đọc hiểu: Sự giúp đỡ bất ngờ

Đọc hiểu: Sự giúp đỡ bất ngờ

Đoạn văn kể một lần nhận được sự giúp đỡ bất ngờ trong hoàn cảnh khó khăn.

Reading: Unexpected helpREADING10 phút+15 XP0 thoại · 12 từ · 3 bài tập

Giới thiệu

Đọc đoạn văn về một lần lạc đường ở nước ngoài và sự giúp đỡ ấm áp từ người lạ.

Bài đọc

去年夏天,我独自前往法国旅行。那天下午,我原本计划乘火车去郊外参观艺术展,却在繁忙的换乘车站走错了出口。

Qùnián xiàtiān, wǒ dúzì qiánwǎng Fǎguó lǚxíng. Nà tiān xiàwǔ, wǒ yuánběn jìhuà chéng huǒchē qù jiāowài cānguān yìshùzhǎn, què zài fánmáng de huànchéng chēzhàn zǒucuò le chūkǒu.

Mùa hè năm ngoái, tôi một mình đến Pháp du lịch. Chiều hôm đó, tôi vốn định đi tàu hỏa ra ngoại ô xem triển lãm nghệ thuật, nhưng lại đi nhầm lối ra ở ga chuyển tuyến đông đúc.

等我察觉并折返时,天色已晚,周围陌生的街景更让我感到十分茫然。屋漏偏逢连夜雨,手机偏偏在此时电量耗尽自动关机了。身处异国他乡,既无法导航,又语言不通,我顿时陷入了困境。

Děng wǒ chájué bìng zhéfǎn shí, tiānsè yǐ wǎn, zhōuwéi mòshēng de jiējǐng gèng ràng wǒ gǎndào shífēn mángrán. Wū lòu piān féng liányè yǔ, shǒujī piānpiān zài cǐshí diànliàng hàojìn zìdòng guānjī le. Shēnchǔ yìguó tāxiāng, jì wúfǎ dǎoháng, yòu yǔyán bùtōng, wǒ dùnshí xiànrù le kùnjìng.

Khi tôi nhận ra và quay lại thì trời đã tối muộn, khung cảnh xa lạ xung quanh càng khiến tôi thấy vô cùng bối rối. Đã khó lại càng thêm khó, điện thoại đúng lúc này cạn sạch pin rồi tự tắt nguồn. Ở nơi đất khách quê người, vừa không thể dò đường lại bất đồng ngôn ngữ, tôi lập tức rơi vào cảnh khó khăn.

我焦急地向几位匆忙赶路的行人求助,但大家似乎都有要紧事,只是摇摇头便匆匆离开。正当我不知所措、倍感无助之际,一位白发苍苍的老人主动朝我走来。

Wǒ jiāojí de xiàng jǐ wèi cōngmáng gǎnlù de xíngrén qiúzhù, dàn dàjiā sìhū dōu yǒu yàojǐn shì, zhǐshì yáoyáo tóu biàn cōngcōng líkāi. Zhèng dāng wǒ bùzhī suǒcuò, bèigǎn wúzhù zhī jì, yí wèi bái fà cāngcāng de lǎorén zhǔdòng cháo wǒ zǒu lái.

Tôi sốt ruột tìm kiếm sự giúp đỡ từ vài người qua đường vội vã, nhưng dường như ai cũng có việc gấp, chỉ lắc đầu rồi vội vàng rời đi. Đúng lúc tôi hoang mang không biết làm sao, cảm thấy vô cùng bất lực, một cụ già tóc bạc phơ chủ động bước về phía tôi.

他面带微笑,耐心地用英语询问我遇到了什么困难。弄清情况后,老人先是领我到附近一家便利店借用插座充电,接着又拿出随身携带的笔记本,细致地替我查询返回旅馆的最佳路线。

Tā miàndài wēixiào, nàixīn de yòng Yīngyǔ xúnwèn wǒ yùdào le shénme kùnnan. Nòngqīng qíngkuàng hòu, lǎorén xiān shì lǐng wǒ dào fùjìn yì jiā biànlìdiàn jièyòng chāzuò chōngdiàn, jiēzhe yòu náchū suíshēn xiédài de bǐjìběn, xìzhì de tì wǒ cháxún fǎnhuí lǚguǎn de zuìjiā lùxiàn.

Cụ mỉm cười, kiên nhẫn dùng tiếng Anh hỏi tôi gặp khó khăn gì. Sau khi hiểu rõ tình hình, cụ trước tiên dẫn tôi đến một cửa hàng tiện lợi gần đó để mượn ổ cắm sạc pin, tiếp đó lại lấy cuốn sổ tay mang theo ra, tỉ mỉ tra giúp tôi tuyến đường tối ưu để về khách sạn.

考虑到夜幕已深,街巷复杂,老人执意陪同我步行返回车站,甚至一直将我送至检票口。临别之际,他温和地叮嘱道:“路上小心,祝你旅途平安。”

Kǎolǜ dào yèmù yǐ shēn, jiēxiàng fùzá, lǎorén zhíyì péitóng wǒ bùxíng fǎnhuí chēzhàn, shènzhì yìzhí jiāng wǒ sòng zhì jiǎnpiàokǒu. Línbié zhī jì, tā wēnhé de dīngzhǔ dào: “Lùshang xiǎoxīn, zhù nǐ lǚtú píng'ān.”

Cân nhắc thấy trời đã khuya, ngõ hẻm phức tạp, cụ nhất quyết đi bộ cùng tôi quay lại nhà ga, thậm chí đưa tôi tới tận cửa soát vé. Lúc chia tay, cụ ôn tồn dặn dò: “Đi đường cẩn thận, chúc cháu có chuyến đi bình an.”

这次难忘的经历让我深刻体会到,陌生人之间真诚的善意,足以驱散一切寒意与不安。

Zhè cì nánwàng de jīnglì ràng wǒ shēnkè tǐhuì dào, mòshēngrén zhījiān zhēnchéng de shànyì, zúyǐ qūsàn yíqiè hányì yǔ bù'ān.

Trải nghiệm khó quên này khiến tôi thấm thía sâu sắc rằng lòng tốt chân thành giữa những người xa lạ hoàn toàn đủ sức xua tan mọi giá lạnh và bất an.