
Đọc hiểu: Cân bằng công việc-cuộc sống
Đoạn văn phân tích vấn đề cân bằng công việc và cuộc sống cá nhân.
Giới thiệu
Bài đọc phân tích nguyên nhân khiến con người khó cân bằng công việc và cuộc sống, đồng thời đề xuất giải pháp thực tế.
Bài đọc
在节奏飞速的现代社会,“工作与生活平衡”已演变为公众广泛热议的焦点议题。
Zài jiézòu fēisù de xiàndài shèhuì, "gōngzuò yǔ shēnghuó pínghéng" yǐ yǎnbiàn wéi gōngzhòng guǎngfàn rèyì de jiāodiǎn yìtí.
Trong xã hội hiện đại với nhịp sống hối hả, “cân bằng giữa công việc và cuộc sống” đã trở thành chủ đề tâm điểm được công chúng thảo luận sôi nổi và rộng rãi.
尽管许多职场人士的物质收入稳步递增,却往往身不由己地陷入疲于奔命的泥潭,难以享有充裕的闲暇与休憩时光。
Jǐnguǎn xǔduō zhíchǎng rénshì de wùzhì shōurù wěnbù dìzēng, què wǎngwǎng shēnbùyóujǐ de xiànrù píyúbēnmìng de nítán, nányǐ xiǎngyǒu chōngyù de xiánxiá yǔ xiūqì shíguāng.
Dù thu nhập vật chất của nhiều người đi làm tăng đều đặn, họ lại thường bất giác rơi vào vũng lầy kiệt sức vì bận rộn ngược xuôi, khó lòng tận hưởng thời gian rảnh rỗi và nghỉ ngơi trọn vẹn.
究其缘由,首当其冲的是职场竞争日趋白热化,“内卷”现象层出不穷,致使从业者不得不承受超负荷的心理重压。
Jiū qí yuányóu, shǒudāngqíchōng de shì zhíchǎng jìngzhēng rìqū báirèhuà, "nèijuǎn" xiànxiàng céngchūbùqióng, zhìshǐ cóngyèzhě bùdébù chéngshòu chāofùhè de xīnlǐ zhòngyā.
Xem xét nguyên nhân, trước hết và trên hết là sự cạnh tranh chốn công sở ngày càng gay gắt, hiện tượng cạnh tranh tiêu cực liên tiếp xuất hiện, khiến người lao động buộc phải gánh chịu áp lực tâm lý quá tải.
其次,移动互联网与通讯技术的飞跃发展,在带来便捷的同时,也无孔不入地侵蚀着私人领域,使得工作与日常生活的界限日益模糊。
Qícì, yídòng hùliánwǎng yǔ tōngxùn jìshù de fēiyuè fāzhǎn, zài dàilái biànjié de tóngshí, yě wúkǒngbúrù de qīnshí zhe sīrén lǐngyù, shǐde gōngzuò yǔ rìcháng shēnghuó de jièxiàn rìyì móhu.
Thứ hai, bước phát triển vượt bậc của mạng di động và công nghệ truyền thông tuy mang lại tiện ích nhưng cũng xâm thực đời sống riêng tư ở mọi ngóc ngách, khiến ranh giới giữa công việc và đời sống thường nhật ngày một mờ nhạt.
此外,某些个体盲目推崇功利化的职业建树,过度透支精力,甚至本末倒置地忽视了身心健康与精神维度的滋养。
Cǐwài, mǒuxiē gètǐ mángmù tuīchóng gōnglìhuà de zhíyè jiànshù, guòdù tòuzhī jīnglì, shènzhì běnmòdàozhì de hūshì le shēnxīn jiànkāng yǔ jīngshén wéidù de zīyǎng.
Ngoài ra, một số cá nhân tôn sùng mù quáng những thành tựu sự nghiệp đầy thực dụng, vắt kiệt sức lực quá mức, thậm chí xem nhẹ sức khỏe thể chất, tinh thần lẫn việc nuôi dưỡng tâm hồn một cách đảo lộn gốc ngọn.
长此以往,这种失衡态势不仅会反噬工作效率,更可能导致人际疏离,进而对家庭和谐造成不可逆的破坏。
Chángcǐyǐwǎng, zhè zhǒng shīhéng tàishì bùjǐn huì fǎnshì gōngzuò xiàolǜ, gèng kěnéng dǎozhì rénjì shūlí, jìn'ér duì jiātíng héxié zàochéng bùkěnì de pòhuài.
Nếu cứ kéo dài mãi, tình trạng mất cân bằng này chẳng những gây phản tác dụng đối với hiệu suất làm việc, mà còn có nguy cơ gây ra sự xa cách trong các mối quan hệ, từ đó phá vỡ sự hòa thuận của gia đình khôn bề cứu vãn.
有鉴于此,个体亟须厘清权责与生活边界,秉持审慎务实的态度合理统筹每日时间。
Yǒujiànyúcǐ, gètǐ jíxū líqīng quánzé yǔ shēnghuó biānjiè, bǐngchí shěnshèn wùshí de tàidù hélǐ tǒngchóu měirì shíjiān.
Trước tình hình đó, cá nhân cấp thiết phải phân định ranh giới giữa bổn phận và đời sống, giữ vững thái độ thận trọng, thực tế để điều phối và sắp xếp thời gian mỗi ngày một cách hợp lý.
譬如,在离岗之后克制查阅业务邮件与工作讯息的冲动,确保规律作息以促进身心复苏。
Pìrú, zài lígǎng zhīhòu kèzhì cháyuè yèwù yóujiàn yǔ gōngzuò xùnxī de chòngdòng, quèbǎo guīlǜ zuòxī yǐ cùjìn shēnxīn fùsū.
Ví dụ, sau khi rời vị trí làm việc cần kiềm chế thôi thúc kiểm tra email nghiệp vụ cùng tin nhắn công việc, đảm bảo sinh hoạt điều độ nhằm thúc đẩy sự phục hồi cả về thể chất lẫn tinh thần.
与此同时,用人单位亦当摒弃唯时长论的陈旧管理思维,切忌单凭加班频率来机械衡量员工的敬业度与奉献价值。
Yǔcǐtóngshí, yòngrén dānwèi yì dāng bìngqì wéi shízhǎng lùn de chénjiù guǎnlǐ sīwéi, qièjì dānpíng jiābān pínlǜ lái jīxiè héngliáng yuángōng de jìngyèdù yǔ fèngxiàn jiàzhí.
Đồng thời, đơn vị sử dụng lao động cũng cần gạt bỏ tư duy quản lý cũ kỹ chỉ dựa vào thời lượng làm việc, chớ nên chỉ dựa vào tần suất tăng ca để đo lường độ tận tụy cùng giá trị cống hiến của nhân viên một cách máy móc.
健全且具弹性的工时制度,不仅有助于激发员工的自主创新潜能,亦是增强企业凝聚力与团队稳定性的长远之策。
Jiànquán qiě jù tánxìng de gōngshí zhìdù, bùjǐn yǒuzhù yú jīfā yuángōng de zìzhǔ chuàngxīn qiánnéng, yì shì zēngqiáng qǐyè níngjùlì yǔ tuánduì wěndìngxìng de chángyuǎn zhī cè.
Một chế độ thời gian làm việc hoàn thiện và linh hoạt không chỉ giúp khơi dậy tiềm năng đổi mới sáng tạo tự chủ của nhân viên, mà còn là kế sách lâu dài giúp tăng cường sức gắn kết của doanh nghiệp cùng tính ổn định của đội ngũ.
归根结底,“平衡”绝非僵化、机械地均分时间份额,而在于立足不同人生阶段的核心诉求,予以审时度势的动态权衡与合理调适。
Guīgēnjiédǐ, "pínghéng" juéfēi jiānghuà, jīxiè de jūnfēn shíjiān fèn'é, ér zàiyú lìzú bùtóng rénshēng jiēduàn de héxīn sùqiú, yǔyǐ shěnshídùshì de dòngtài quánhéng yǔ hélǐ tiáoshì.
Suy cho cùng, “cân bằng” tuyệt đối không phải là việc phân chia đều đặn thời lượng một cách cứng nhắc, máy móc, mà cốt ở việc dựa vào những nhu cầu then chốt tại các giai đoạn khác nhau của đời người để cân nhắc linh hoạt và điều chỉnh hợp lý theo hoàn cảnh.
唯有在个体自觉克制与用人体制深刻变革的协同并进之下,我们方能摆脱生存焦虑,真正践行有品质、有尊严的理想生活。
Wéiyǒu zài gètǐ zìjué kèzhì yǔ yòngrén tǐzhì shēnkè biàngé de xiétóng bìngjìn zhīxià, wǒmen fāng néng bǎituō shēngcún jiāolǜ, zhēnzhèng jiànxíng yǒu pǐnzhì, yǒu zūnyán de lǐxiǎng shēnghuó.
Chỉ khi có sự song hành phối hợp giữa ý thức tự giác kiềm chế của cá nhân và sự cải cách sâu sắc trong thể chế sử dụng lao động, chúng ta mới có thể thoát khỏi nỗi âu lo sinh tồn, thực sự hiện thực hóa một cuộc sống lý tưởng đầy chất lượng và phẩm giá.
cân bằng; trạng thái cân bằng
“我们在忙碌的工作中也要学会保持生活与工作的平衡。”
máy; máy móc; thuộc về máy móc
“工厂引进了先进的自动化机械。”
làm việc và nghỉ ngơi
“保持规律的作息有助于提高工作效率。”
đi vào; tham gia; trở thành thành viên
“非工作人员请勿入内。”
công chúng
“明星作为公众人物,应当注意自己的言行举止。”
hài hòa; hòa hợp; (uyển ngữ) kiểm duyệt
“我们应该努力营造一个和谐的社会环境。”
đội nhóm
“一个优秀的团队需要成员之间紧密合作。”
biến thể của 复苏 (fù sū); phục hồi (sức khỏe, kinh tế); hồi sức
“经过多年的努力,当地的旅游业终于全面复苏了。”
cung kính dâng hiến; cống hiến; dành trọn
“他把自己的一生都奉献给了科学研究事业。”
lỗ; hốc; họ Khổng
“孔经理负责这个项目的全面工作。”
quyền lực; quyền hạn; quyền
“权老师教我们语文,大家都很喜欢她的课。”
lõi; hạt nhân
“创新是企业发展的核心竞争力。”
Theo bài đọc, nguyên nhân nào góp phần làm mất cân bằng công việc và cuộc sống?
Bài đọc đề xuất cá nhân nên làm gì để cải thiện sự cân bằng?
Theo tác giả, cân bằng công việc và cuộc sống được hiểu đúng là gì?